Nghĩa chữ
Chữ đơn, không ghép từ phần nào khác. Chữ nầy thuộc bộ thị 氏, nghĩa là họ.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ đơn, không ghép từ phần nào khác. Chữ nầy thuộc bộ thị 氏, nghĩa là họ.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 民 (23)
Danh từ Hán Việt chỉ người đang sinh sống trong một địa bàn xác định hoặc tập hợp những người sống tại đó: cư dân chung cư, cư dân khu phố, cư dân ven sông, cư dân cổ. Tùy quy mô và văn cảnh, tiếng Anh là resident, inhabitant hoặc residents/local population. “Cư dân” nói quan hệ với nơi ở; không tự xác nhận quốc tịch như “công dân”, quyền sở hữu nhà, hộ khẩu hay tư cách thường trú pháp lý.
Bài hát, điệu hát do người dân thường đặt ra và truyền miệng từ đời nầy qua đời khác, không rõ ai làm.
Những người ở trong một vùng, kể chung lại thành đông hay thưa.
Số người ở trong một xóm, một tỉnh, một nước.
Người thường trong làng, trong tổng, trong xứ, nói chung; bà con sống dưới quyền làng, quyền quan.
Đưa người từ nơi nầy qua nơi khác để ở và làm ăn lâu dài; cũng là việc dời chỗ ở như vậy.
Cả một khối người cùng một gốc, chung tiếng nói, phong tục và lịch sử, như người Việt, người Nhựt.
Mức hiểu biết, học hành chung của mọi người trong một xứ, ở một thời.
Tiếng Hán Việt: người dân thường, không thuộc giới quyền quý, giàu sang (giới bình dân, hạng bình dân); tính từ là giản dị, dễ gần, giá rẻ, hợp với số đông (quán bình dân, món bình dân); nói văn, ca nhạc thì là của đại chúng, dân gian.
Người dân của một nước, có phần việc phải làm với nước đó và được nước đó nhìn nhận.
Những người thường trong xứ, không phải vua quan; cũng chỉ chốn họ ăn ở, làm lụng, khác với triều đình và sách vở.
Bà con trong một vùng, nói chung, cùng với cảnh sống và lòng dạ của họ.
Người theo một đạo mà không phải là người tu hành, nhứt là người theo đạo Chúa.
Hết thảy những người sống trong một nước, một vùng, kể chung, không kể riêng ai; đám đông người thường.
Người sống bằng nghề làm ruộng, làm rẫy, trồng trọt ở nhà quê.
Quốc dân (chữ Hán 國民) là toàn thể người dân một nước, nói chung như một cộng đồng, thường dùng trong lời trang trọng hay văn cũ.
Số đông người thường sống ở một nơi, một xứ, nói chung; bà con, không kể người làm quan, người cầm quyền.
Người dân thường hiền lành, lo làm ăn, không có chức quyền gì.
Người không có chức tước, quyền thế gì trong xứ, sống như bao người khác; khác với người làm quan, làm tướng.
Môn học tìm hiểu cách ăn ở, phong tục, tin tưởng của từng nhóm người trên trái đất.
Người dân thường, không giàu sang, không chức phận, sống đời giản dị; cũng dùng để nói chung cả giới đó.
Cụm từ nầy chỉ toàn bộ quá trình hình thành, phát triển và biến đổi của một dân tộc qua các thời kỳ, gồm những sự kiện, con người và thành tựu quan trọng.
`Sản nghiệp dân chủ chủ nghĩa` là thuật ngữ kinh tế và lao động cũ chỉ quan niệm `dân chủ công nghiệp`: người lao động được tham gia vào quyết định quản trị doanh nghiệp và, trong lời giải lịch sử, chia lợi nhuận (*industrial democracy, worker participation*). Tiếng hiện nay nên dùng `dân chủ tại nơi làm việc`, `người lao động tham gia quản trị`, `đồng quản trị` hoặc `chia lợi nhuận` đúng cơ chế. Từ không tự khẳng định người lao động sở hữu, kiểm soát toàn bộ, có quyền biểu quyết ngang nhau, được chia mức lợi ích nào hay doanh nghiệp là hợp tác xã.