Nghĩa chữ
Chữ 筆 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 筆 (40)
Không yên, không ổn; có điều làm cho phải lo, phải sợ.
Là không kể là cái nào, nên nó luôn cần một chữ hỏi theo sau: bất cứ ai, bất cứ gì, bất cứ lúc nào, và thường có chữ nào ở cuối.
Hay, quý tới mức người đời nhớ hoài, không bị thời gian làm cho lu mờ.
Không kể tới, cứ làm dầu có cái gì cản; cũng là không đếm xỉa.
Tiếng Hán Việt: không chết, sống mãi, nghĩa bóng là còn lưu danh mãi; trong lời Nam Bộ, đặt sau động từ, nghĩa là thình lình, bất ngờ, hay làm, nói liều mà không cân nhắc.
Không cần tới, không coi là quan trọng; tỏ ra không thèm để ý tới người khác hay tới một chuyện gì.
Không để ý coi chừng, làm việc sơ ý nên dễ gây ra chuyện hư hại.
Chưa tới mức vừa phải, còn thiếu; trái với thái quá là quá mức.
Không tốt, xấu; nói người hay việc làm bậy bạ, đáng chê trách.
Không thuận với nhau, có chuyện xích mích, không còn êm ấm giữa hai bên.
Không thể, không được; thường đứng liền trước một tiếng khác để lập thành cụm, như bất khả kháng, bất khả xâm phạm.
Không có lợi cho mình, để vậy thì mình thiệt, việc xoay qua chỗ hại.
Không làm gì được nữa, hết cách mà chịu.
Không bằng lòng, trong bụng còn ấm ức vì thấy mình chưa được vừa ý.
Là ngoài cái mình ngờ tới, tức là không ai lường trước, nên nó dùng cho cả điều may lẫn điều họa, và nó cũng đứng làm trạng từ.
Thiếu lịch sự, không giữ phép với người đối diện trong lời nói hay cách cư xử.
Cùng lắm thì chỉ tới mức đó, không hơn; nói để cho thấy chuyện có xấu nhứt cũng không đáng lo.
Không có tài, kém cỏi, làm không nên việc; cũng dùng khi nói khiêm về mình.
Không có chỗ tận cùng, kéo dài mãi như không bao giờ dứt.
Nói chuyện với nhau bằng cách viết ra giấy thay vì nói bằng miệng; cũng chỉ cuộc nói chuyện như vậy.
Cầm cây viết trong tay mà viết; nói rộng ra là viết văn, viết báo.
Người đứng đầu việc viết lách của một tờ báo, coi và quyết bài vở đăng lên báo.
Không hề thay đổi, lúc nào cũng y một mực.
Trong lòng không yên vì thấy chuyện trái lẽ, tức mà không phải tức riêng cho mình.
Không kể tới, cứ làm dầu có cái cản hoặc dầu người ta nói gì.
Xảy ra thình lình, không ai chờ, không ai tính trước.
Xử không đều, không đúng lẽ, làm cho một bên phải chịu thiệt.
Không bao giờ mất đi, còn hoài với thời gian.
Không yên, không vững ở một mực; thường nói tâm thần, là trí óc lơ lửng, không còn tỉnh táo.
Không giống nhau, không cùng một ý một tánh; hay nói về vợ chồng, cha con khác ý nhau.
Ở yên một chỗ, không nhúc nhích, không cử động chút nào.
Làm hay nghĩ mà chính mình không hay biết, không cố ý.
Không may, gặp nhiều điều khổ; trong lối nói miền Nam xưa, còn là cách nói tránh chỉ người đã qua đời.
Không làm đúng cái phận con đối với cha mẹ.
Nói con ngựa dữ, chứng, không chịu để người ta cỡi hay sai khiến.
Thiếu lòng tôn trọng đối với bậc trên hay đấng thiêng liêng mà mình phải nể sợ.
Không kể, không cần biết là ai, là gì, là thế nào; cái gì cũng vậy.
Không có lòng thương người, ăn ở ác, nỡ lòng làm khổ người khác.
Không nỡ, động lòng thương, thấy đau lòng khi nhìn người khác khổ hay khi phải làm điều ác.
Dạng Nam Bộ của bất nhân: không có lòng thương người, ác, trái đạo nghĩa (ăn ở bất nhơn, bất nhơn thất đức); trong lời trách thân mật, bất nhơn quá là vô tâm, không nghĩ tới người khác.