Âm: tâm
Bính âm (Pinyin): xīn
Quả tim, tấm lòng, tình cảm, ý nghĩ chân thành.
Các chữ đơn trực thuộc bộ 心 (34 chữ)
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ đơn, không ghép từ phần nào khác. Chữ nầy thuộc bộ tâm 心, nghĩa là tim, lòng.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 心 (40)
Lòng dạ độc, muốn hại người; cũng nói người có lòng dạ như vậy.
Trong bụng được yên, hết lo.
Để ý tới, chú tâm vô một việc hay một người, lo nghĩ tới nó.
Cách nghĩ, cách cảm ở trong lòng của một người hay một hạng người; cũng là sự hiểu biết về lòng người.
Chuyện riêng, nỗi niềm giữ trong lòng, thường chỉ nói ra với người mình tin.
Là chỗ nghĩ và chỗ cảm ở trong lòng một người, nên nó là cái chỗ chớ không phải cái nỗi, và người ta nói trong tâm tư.
Để lòng, để trí vô một chuyện mà lo, mà nghĩ tới hoài.
Bằng lòng chịu một cảnh không vừa ý hay một phần thua thiệt, không than, không tìm cách thoát ra.
Để hết tâm trí vô một việc, lưu ý đặc biệt tới điều gì.
Dồn hết lòng dạ vô một việc, lấy việc đó làm điều chính mình nhắm tới; cũng là điều mình nhắm tới trong bụng.
Có lòng tốt, sẵn lòng giúp đỡ người đang gặp khó; cũng là tấm lòng tốt đó.
Nghĩ lại, tỉnh ngộ mà đổi ý hay hối hận về việc mình làm.
Đau trong lòng mà không tỏ ra được với ai.
Để ý, chú tâm tới một việc hay một người.
Đời sống bên trong của một người, gồm tình cảm, suy nghĩ và những giằng co trong lòng.
Cái lòng và cái chí hướng của một người, cái làm nên phẩm giá và cái người ta bền theo.
Là cái phần trong của một người, chỗ chứa tình và ý, nên nó đứng đối với xác thịt và nó nói được cả một hạng người: tâm hồn tân tiến.
Cả lòng và trí gộp lại, chỗ người ta để việc vô hoặc lấy việc ra.
Đem hết lòng ra mà làm cho ai, không giữ lại phần nào.
Là hết lo trong bụng, nên nó luôn cần một cái lo đi trước, và cụm để yên tâm nghĩa là làm một việc cho dứt cái lo đó.
Giữ lòng cho yên, không để rối, không để nóng nảy, đặng suy nghĩ cho chín.
Lòng ngay thẳng, xét việc theo lẽ phải chớ không thiên vị ai, không vì thương ghét riêng.
Ăn buổi sớm, ăn lót lòng cho qua bữa sáng.
Cùng một lòng với nhau, hai người muốn một điều như nhau.
Hoảng sợ, giựt mình kinh hãi trong lòng khi gặp chuyện bất ngờ hay nguy hiểm.
Nỡ lòng làm điều tàn nhẫn, gây khổ cho người khác mà không thấy thương xót.
Để lòng tới một việc hay một người, coi đó là đáng cho mình bận tâm.
Trong lòng tự nảy ra một ý muốn trước kia không có, thường là ý xấu, như ganh ghét, làm quấy hay đổi ý.
Là cái bịnh phát ra từ trong lòng chớ không từ thân, viết theo lối Nam Bộ, nên thuốc không trị được mà phải giải cái lòng.
Lòng dạ và tính nết của một người, cái bản chất tốt xấu bên trong.
Cái trí và cái hồn của một người, cái phần biết và cảm ở trong; trong bịnh tâm thần là chứng rối loạn của cái trí đó.
Chuyện trong lòng của một người; cũng là việc ngồi kể chuyện lòng cho nhau nghe.
Chỗ sâu trong bụng một người, nơi cái thiệt nằm mà ngoài không thấy.
Là cái bộ phận đập trong lồng ngực, và trong văn nó đứng thay cho chỗ chứa tình thương, chỗ vui buồn của người ta.
Trong đạo Phật, tấm lòng muốn tu cho tới chỗ sáng suốt hoàn toàn, để tự cứu mình và cứu giúp mọi loài.
Có lòng dạ ngay thẳng, không để lòng tà vạy; dạng Nam Bộ cũ của chính tâm.
Cái trong lòng biết phải biết trái, và nó nói được, quở được.
Động từ là định chắc trong lòng, dồn hết ý chí để làm cho được một việc; danh từ chỉ ý chí đã định chắc như vậy.
Cái trong lòng một người trong một lúc, thứ mà người khác phải hiểu ra mới thấy.
Hết lòng thành thiệt, không giả dối; nhứt là khi cầu khấn, tu hành hay nhận lỗi.