Chỗ giữa của một vùng, và cái sở đứng làm đầu mối cho một việc.
Tiếng Anh: The middle of a region, and an establishment standing as the hub of some work.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chỗ giữa của một vùng, và cái sở đứng làm đầu mối cho một việc.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trung là giữa, tâm là lòng. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi với chữ thành phố, và cái cụm đó là chỗ người ta hướng về: hướng về trung tâm thành phố, trở lại trung tâm thành phố, ngay trung tâm thành phố, chuyến xe buýt đưa vào trung tâm thành phố. Nó cũng là đầu mối của một vùng: trung tâm điểm của vựa lúa, chiếm vị trí trung tâm về cuộc giao thông. Và nó thành tên của một sở: Trung tâm Văn hóa Nhựt bổn, Trung tâm Văn hoá Pháp, trung tâm vấn đáp.
🇬🇧 The elements mean middle and heart. In the Southern corpus it commonly goes with the word for a city, and that phrase names what people head toward. It is also the hub of a region, of a granary or of its traffic. And it becomes the name of an establishment, a cultural institute or an examination centre.
Thí dụ:
Khi người Pháp đến, trung tâm điểm của vựa lúa di chuyển lần hồi về miền Tây Nam.
When the French came, the hub of the rice granary shifted little by little to the south west.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamSỹ chạy xe vào dòng người tấp nập của con đường lớn hướng về trung tâm thành phố.
Sy drove into the teeming stream of the great road heading toward the centre of the city.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiNó ở ngay trung tâm thành-phố, núp sau lưng những dãy phố gạch sang trọng dựa đại lộ.
It lies right in the centre of the city, tucked behind the rows of grand brick shops along the boulevard.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióẤy vậy tỉnh lỵ Mỹ Tho chiếm vị trí trung tâm về cuộc giao thông giữa Sài gòn và Lục Tỉnh.
And so the provincial town of My Tho holds the central place for traffic between Sai Gon and the Six Provinces.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnMẹ đặt tiệc ở lầu ba của một nhà hàng lớn ngay trung tâm thành phố.
Mother laid on the feast on the third floor of a large restaurant right in the centre of the city.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bước Khẽ Nhé EmCứ cho nàng là biên tập viên của Trung tâm Văn hóa Nhựt bổn đi.
Let us grant that she is an editor at the Japanese Cultural Centre.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngVậy mà Uyển leo lên chuyến xe buýt đưa vào trung tâm thành phố.
And yet Uyen climbed onto the bus that goes into the centre of the city.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoDưới mắt thực dân thời bây giờ, trung tâm của đạo Minh Sư ở Trà Ngoa (giáp ranh với Cần Thơ).
In the eyes of the colonial officials of that day, the centre of the Minh Su religion was at Tra Ngoa, on the border of Can Tho.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamKhi Hiếu vào tới trung tâm vấn đáp đặt tại trường trung học P.
When Hieu reached the oral examination centre set up at the P secondary school.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoVà hát quê tình lảnh lót, đêm khuya, ngay tại đường Catina (sau là Tự do) tại trung tâm thành phố!
And the country song rang out clear at midnight, right there in Catina street, in the centre of the city!
Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Khi người Pháp đến, trung tâm điểm của vựa lúa di chuyển lần hồi về miền Tây Nam.”“Sỹ chạy xe vào dòng người tấp nập của con đường lớn hướng về trung tâm thành phố.”“Nó ở ngay trung tâm thành-phố, núp sau lưng những dãy phố gạch sang trọng dựa đại lộ.”“Ấy vậy tỉnh lỵ Mỹ Tho chiếm vị trí trung tâm về cuộc giao thông giữa Sài gòn và Lục Tỉnh.”“Mẹ đặt tiệc ở lầu ba của một nhà hàng lớn ngay trung tâm thành phố.”“Cứ cho nàng là biên tập viên của Trung tâm Văn hóa Nhựt bổn đi.”“Vậy mà Uyển leo lên chuyến xe buýt đưa vào trung tâm thành phố.”“Dưới mắt thực dân thời bây giờ, trung tâm của đạo Minh Sư ở Trà Ngoa (giáp ranh với Cần Thơ).”