Là cái phần trong của một người, chỗ chứa tình và ý, nên nó đứng đối với xác thịt và nó nói được cả một hạng người: tâm hồn tân tiến.
Tiếng Anh: The soul, a person's inward part.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là cái phần trong của một người, chỗ chứa tình và ý, nên nó đứng đối với xác thịt và nó nói được cả một hạng người: tâm hồn tân tiến.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái phần trong của một người, chỗ chứa tình và ý. Nó đứng đối với xác thịt, nên trong truyện người ta nói chẳng những xác thịt mà tâm hồn em cũng thuộc về nhà họ ấy. Điều đáng để ý là nó còn dùng thay cho chính con người, nên có tâm hồn tri ngộ, tâm hồn tân tiến, tìm một tâm hồn bậu bạn.
🇬🇧 The inward part of a person, where feeling and thought are kept. It stands against the flesh. What is worth marking is that it also stands for the person entire, so one speaks of kindred souls, of a modern soul, or of seeking a soul for a companion.
Thí dụ:
Còn phần anh, bây giờ tâm hồn anh thế nào, anh thích thanh tịnh hay là đô hội.
And for your part, how is your soul now; do you prefer quiet or the town?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngLệ đã đọc dứt mà tâm hồn Lan như còn nương theo âm hưởng bay vút tận trời mây.
She had finished reading, and yet her friend's soul seemed still to follow the sound soaring up to the clouds.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaNàng cảm giác có cái gì là lạ vừa xảy ra ở trong tâm hồn người bạn văn chương.
She felt that something strange had just happened in the soul of her literary friend.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữĐối với những tâm hồn tri ngộ, thì một cử chỉ cũng là muôn tiếng nói của lòng.
To kindred souls, a single gesture is ten thousand speeches of the heart.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuNghiệp thấy vợ có tâm hồn ham an tịnh thì thoả chí vui lòng nên chúm chím cười.
Seeing that his wife had a soul fond of quiet, he was content and well pleased, and smiled with closed lips.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnNhưng Đạt nuôi một tâm hồn tân tiến khác với tâm hồn của độc giả hồi thời đó.
But he nursed a modern soul, unlike the souls of the readers of that time.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânChẳng những là xác thịt mà thôi, đến tâm hồn của em cũng thuộc về nhà họ Lý cả.
Not my flesh alone; even my soul belongs entirely to that house.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiNiềm đau bây giờ không xốn xang dữ dội nhưng êm ái thấm rêm cả tâm hồn chàng.
The hurt now was not sharp and violent but seeped sweetly through his whole soul.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpGiá trị con người ở tâm hồn, ở tư tưởng chớ có phải ở ba cái sách vở kia đâu.
A person's worth lies in the soul and in the thought, and surely not in those few books.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTự dưng nàng muốn được đứng giữa cảnh trời rộng bao la, cho tâm hồn khoáng đạt.
Of a sudden she wished to stand in the wide open sky, that her soul might be spacious.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Còn phần anh, bây giờ tâm hồn anh thế nào, anh thích thanh tịnh hay là đô hội.”“Lệ đã đọc dứt mà tâm hồn Lan như còn nương theo âm hưởng bay vút tận trời mây.”“Nàng cảm giác có cái gì là lạ vừa xảy ra ở trong tâm hồn người bạn văn chương.”“Đối với những tâm hồn tri ngộ, thì một cử chỉ cũng là muôn tiếng nói của lòng.”“Nghiệp thấy vợ có tâm hồn ham an tịnh thì thoả chí vui lòng nên chúm chím cười.”“Nhưng Đạt nuôi một tâm hồn tân tiến khác với tâm hồn của độc giả hồi thời đó.”“Chẳng những là xác thịt mà thôi, đến tâm hồn của em cũng thuộc về nhà họ Lý cả.”“Niềm đau bây giờ không xốn xang dữ dội nhưng êm ái thấm rêm cả tâm hồn chàng.”