Trong bụng được yên, hết lo.
Tiếng Anh: Being at ease within, with the worry gone.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Trong bụng được yên, hết lo.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này rất hay nằm trong một lời khuyên và một lời hứa: xin bà an tâm, xin bà cứ an tâm chờ sinh quý tử, dì đừng có lo cứ an tâm mà dưỡng bịnh, ông khá an tâm để đó mặc ta. Nó cũng nằm trong câu nói cái chưa yên: cũng không an tâm, không an tâm chút nào, không thế nào con an tâm được. Nó nhận chữ cho để nói mình làm cho ai yên: cũng vì muốn cho em an tâm, dầu anh nói cho thằng tư Ý an tâm được đi nữa. Và kho văn hay cho biết cái an tâm tới khi đã trao tận tay: chừng nào trao con gái tận tay ông Hóa dưới Sài Gòn ông bà mới an tâm cho.
🇬🇧 In the corpus this word sits very often inside a counsel and a promise. It sits in sentences of what is not yet at ease as well. It takes the dative word to say whom one sets at ease. And the corpus tells us the ease comes only once a thing is handed over in person.
Thí dụ:
Chừng nào trao con gái tận tay ông Hóa dưới Sài Gòn, ông bà mới an tâm cho.
Only when the daughter is handed over to Mr Hoa down in Saigon will you two be at ease.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTuy thầy Hội đồng Lợi nói cứng cỏi như vậy, nhưng thầy nhứt Phát cũng không an tâm.
Though the councillor Loi spoke so firmly, master Phat the first was still not at ease.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiChỉ có bấy nhiêu rắc rối đó thôi, rồi an tâm được tới chiều để viết lách.
Only that much of a bother, and then one can be at ease till evening and write.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácCha không nỡ ngăn cản con, nhưng để con ra đi, cha không an tâm chút nào.
I cannot bear to stand in your way, but to let you go leaves me not at ease in the least.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaChúng nó thế lực bao nhiêu mà phải lo, ông khá an tâm, để đó mặc ta.
What power have they that you should fret, be at ease, and leave it to me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyLời trấn an của Du không làm cho Tiên an tâm chút nào.
Du's words of comfort did not set Tien at ease in the least.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm SửDì đừng có lo, cứ an tâm mà dưỡng bịnh.
Do not fret, aunt, but be at ease and mend your health.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhXin bà an tâm, để chiều mai tôi đi mời.
Be at ease, and tomorrow afternoon I shall go and invite him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông CửLý luận ấy khiến Mười Hấu khá an tâm.
That reasoning left Muoi Hau fairly at ease.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònXin bà cứ an tâm chờ sinh quý tử.
Be at ease and wait to bear a fine son.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè DêTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chừng nào trao con gái tận tay ông Hóa dưới Sài Gòn, ông bà mới an tâm cho.”“Tuy thầy Hội đồng Lợi nói cứng cỏi như vậy, nhưng thầy nhứt Phát cũng không an tâm.”“Chỉ có bấy nhiêu rắc rối đó thôi, rồi an tâm được tới chiều để viết lách.”“Cha không nỡ ngăn cản con, nhưng để con ra đi, cha không an tâm chút nào.”“Chúng nó thế lực bao nhiêu mà phải lo, ông khá an tâm, để đó mặc ta.”“Lời trấn an của Du không làm cho Tiên an tâm chút nào.”“Dì đừng có lo, cứ an tâm mà dưỡng bịnh.”“Xin bà an tâm, để chiều mai tôi đi mời.”