惱
Chữ Hán, âm Hán Việt

Âm: tâm

Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ心
Số nét12 nét
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết16 từ

Nghĩa chữ

Chữ ghép từ 2 phần: 忄 bên trái, 𡿺 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ tâm 心, nghĩa là tim, lòng.

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Chữ ghép từ 2 phần: 忄 bên trái, 𡿺 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ tâm 心, nghĩa là tim, lòng.

Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 惱 (13)

Xem tất cả từ điển
nãodanh từ, tính từ

Chữ 腦 là bộ óc, nơi suy nghĩ (trí não); chữ 惱 là buồn phiền, khổ trong lòng (sầu não, phiền não, khổ não); trong não nề, não nuột, não lòng, áo não là buồn thảm, gợi nỗi buồn da diết.

Phương ngữ Nam Bộ
áo nãotính từ

Buồn thảm, não nề, nghe hay thấy mà đau lòng; nói về lòng người, tiếng hát hay một cảnh.

Phương ngữ Nam Bộ
não nềtính từ

Là buồn nặng tới mức rã rời, hết muốn gắng, nên nó khác buồn thường ở chỗ nó làm người ta buông xuôi.

Phương ngữ Nam Bộ
khổ nãotính từ

Đau khổ, phiền não dày vò trong lòng.

Tiếng Việt phổ thông
não lựcdanh từ; tính từ

`Não lực` là từ Hán Việt `腦力`, nghĩa cốt lõi là sức hoạt động của đầu óc. Nó có thể chỉ năng lực tư duy trong một công việc (`huy động não lực`) hoặc phần đòi hỏi tập trung, ghi nhớ, phân tích của lao động (`hoạt động não lực`, đối với `thể lực`). Tùy câu, tiếng Anh có thể là `mental capacity`, `brainpower`, `mental effort` hay `cognitive workload`; không có một bản dịch duy nhất cho mọi ngữ cảnh. Não lực không đồng nhất với trí tuệ, học vấn, điểm IQ, phẩm giá hay tiềm năng cả đời của một người; kết quả làm việc còn tùy kiến thức, công cụ, giấc ngủ, sức khỏe, áp lực và cách tổ chức. Cụm cũng không phải tên một vùng giải phẫu hay chẩn đoán y khoa. Khi đánh giá công việc, phải nêu nhiệm vụ và tiêu chí cụ thể thay vì gắn nhãn người `não lực kém` từ một lần sai.

Phương ngữ Nam Bộ
sầu nãotính từ

Buồn nặng và lâu, buồn tới mức người rã ra.

Tiếng Việt phổ thông
trí nãodanh từ

Đầu óc, cái phần suy nghĩ và hiểu biết của con người.

Tiếng Việt phổ thông
long nãodanh từ

Chữ Hán 龍腦: chất kết tinh thơm hắc, tiếng Anh là camphor, hay dùng bỏ vô rương tủ giữ quần áo nên quần áo còn thơm mùi long não.

Phương ngữ Nam Bộ
não lòngtính từ

Buồn khổ, rầu rĩ thấm tận trong lòng (thất chí não lòng, não lòng chờ đợi); nói cảnh, tiếng, chuyện thì là gợi buồn thương, làm đau lòng người (cảnh não lòng); chữ não viết 惱, nghĩa là phiền muộn.

Phương ngữ Nam Bộ
não nhântính từ văn chương; động từ

`Não nhân` là từ Hán Việt cũ `惱人`. Trong văn chương Việt, từ thường được hiểu là khiến người khác buồn khổ, đau lòng, như lối nói `một thiên X não nhân`. Nguồn Hán văn còn ghi nét làm người khác buồn bực hoặc giận tức; nét này cần chú thích theo văn cảnh, không tự đưa vào lời nói hiện đại. `Nhân` ở đây là `人` nghĩa người khác, không phải `nhân` nguyên nhân và toàn từ không có nghĩa người làm việc bằng não. Hiện nay nên dùng `làm đau lòng`, `khiến buồn bực`, `gây xót xa` cho rõ, trừ khi cố ý giữ giọng cổ. `Não nhân` miêu tả tác động cảm xúc trong câu; nó không tự chứng minh câu chuyện có thật, người gây ra có ác ý, người nghe mắc bệnh tâm thần hay có căn cứ quy trách nhiệm.

Phương ngữ Nam Bộ
não nùngtính từ

Buồn thảm lắm, hay gợi nỗi buồn thấm sâu trong lòng người nghe, người thấy (tiếng khóc não nùng, tiếng đàn não nùng, đẹp não nùng).

Phương ngữ Nam Bộ
phiền nãodanh từ

Nỗi buồn phiền, sầu não chất chứa trong lòng; cũng dùng như tính từ chỉ lòng buồn khổ.

Tiếng Việt phổ thông
não cá vàngtính từ; cụm danh từ

`Não cá vàng` là tiếng lóng hiện đại, dùng như tính từ hoặc cụm danh từ để nói một người hay quên, thường với giọng vui, tự trào: `dạo này não cá vàng quá`, `đúng là một cái não cá vàng`. Cụm dựa trên hình ảnh dân gian rằng cá vàng có trí nhớ cực ngắn, nhưng không được trình bày định kiến ấy như một kết luận khoa học về cá thật: thí nghiệm đã cho thấy cá vàng có thể học và phân biệt thời điểm cho ăn qua nhiều tuần. Đây không phải tên bệnh, hội chứng hay chẩn đoán; một lần quên đồ không chứng minh suy giảm nhận thức, còn thay đổi trí nhớ làm khó sinh hoạt nên được trao đổi với chuyên gia y tế. Khi nói về người khác, cụm có thể thành lời chê hoặc kỳ thị tuổi tác và khuyết tật; nên ưu tiên nêu việc cụ thể và chỉ trêu khi quan hệ cho phép. Tab chữ chỉ ghi `腦` cho thành tố `não`; toàn cụm tiếng lóng hiện đại không có chứng tích Hán Nôm được kiểm tra.

Phương ngữ Nam Bộ

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 惱 (3 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng