Hoảng sợ, giựt mình kinh hãi trong lòng khi gặp chuyện bất ngờ hay nguy hiểm.
Tiếng Anh: To be struck with fear and alarm at something sudden or dangerous.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Hoảng sợ, giựt mình kinh hãi trong lòng khi gặp chuyện bất ngờ hay nguy hiểm.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn Nam Bộ đầu thế kỷ hay dùng nó cho lúc nghe tin dữ hay thấy chuyện kinh hoàng, và hay đi với lật đật, biến sắc, thất sắc: kinh tâm lật đật chạy, kinh tâm biến sắc, kinh tâm thất sắc. Nó cũng đi với tán đởm để tả quân lính mất tinh thần, như kinh tâm tán đởm. Chữ nầy nặng hơn sợ, gợi cái sợ làm tim thắt lại.
🇬🇧 Early twentieth century southern writing often uses it for hearing terrible news or witnessing something horrifying, pairing it with rush off, turn pale, blanch: rushing off in alarm, going pale with fright. It also pairs with a phrase for losing one's nerve, describing demoralised troops. The word is stronger than fear, evoking a fright that grips the heart.
Thí dụ:
Lúc trong thành Gia-Định nổi giặc, tôi kinh tâm bỏ nhà bồng con mà chạy.
When war broke out in the Gia Dinh citadel, I fled in terror, leaving home with my child in my arms.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaBọn đi trước đều ngã hết, bọn sau thấy vậy kinh tâm, không dám tới nữa.
Those in front all fell, and those behind, seeing it, were terrified and dared not advance.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngThu Hà kinh tâm, cô bưng cái đèn trong tay, cô đứng trân trân, không bước tới được nữa.
Thu Ha was terrified; holding the lamp, she stood rooted, unable to take a step.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmTiên sanh dọa cho nó kinh tâm rồi muốn đòi bao nhiêu cũng được hết.
Frighten him out of his wits, sir, and then you can demand whatever you like.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhThế thì hiện giờ quan quân trên Phan-Trấn kinh tâm tán đởm; không còn tinh-thần chiến-đấu gì nữa hết.
So now the troops at Phan Tran are terrified and demoralised, with no fighting spirit left.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oánBá Vạn hay tin ấy thì kinh tâm, song không lẽ nhịn thua, nên phải tăng số đưa cho mỗi người hai mươi lăm đồng.
Hearing that news, Ba Van was alarmed, but could not give in, so he raised the sum to twenty five piastres each.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnTôi làm hai má kinh tâm, thiệt tôi quấy quá.
I frightened my mother so; truly I was wrong.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tìnhVợ chồng Bảy Cao thức dậy rồi, nghe Hiền kêu Giao mà nói Hai Túc chết thì kinh tâm, vội vã tung cửa ra hỏi chết ở đâu.
Bay Cao and his wife, already up, heard Hien call to Giao that Hai Tuc was dead, and in alarm flung open the door to ask where.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻCháu kinh tâm lật đật xin phép ông Đốc Học sáu ngày đặng về thăm mẹ, ông Đốc học nghi cháu nói dối nên không cho phép, cháu khóc lóc năn nỉ hết mà cũng không thể được.
In alarm I hurried to ask the head teacher for six days' leave to visit my mother, but he thought I was lying and refused; I wept and begged but it was no use.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcNhững người trong tiệc thảy đều kinh tâm; còn Kiên-Trinh đứng ngó hai hàng nước mắt rưng rưng nhỏ giọt.
Everyone at the banquet was aghast, while Kien Trinh stood watching, tears welling and dripping.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lúc trong thành Gia-Định nổi giặc, tôi kinh tâm bỏ nhà bồng con mà chạy.”“Bọn đi trước đều ngã hết, bọn sau thấy vậy kinh tâm, không dám tới nữa.”“Thu Hà kinh tâm, cô bưng cái đèn trong tay, cô đứng trân trân, không bước tới được nữa.”“Tiên sanh dọa cho nó kinh tâm rồi muốn đòi bao nhiêu cũng được hết.”“Thế thì hiện giờ quan quân trên Phan-Trấn kinh tâm tán đởm; không còn tinh-thần chiến-đấu gì nữa hết.”“Bá Vạn hay tin ấy thì kinh tâm, song không lẽ nhịn thua, nên phải tăng số đưa cho mỗi người hai mươi lăm đồng.”“Tôi làm hai má kinh tâm, thiệt tôi quấy quá.”“Vợ chồng Bảy Cao thức dậy rồi, nghe Hiền kêu Giao mà nói Hai Túc chết thì kinh tâm, vội vã tung cửa ra hỏi chết ở đâu.”