Là hết lo trong bụng, nên nó luôn cần một cái lo đi trước, và cụm để yên tâm nghĩa là làm một việc cho dứt cái lo đó.
Tiếng Anh: Easy in mind, with the worry gone.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là hết lo trong bụng, nên nó luôn cần một cái lo đi trước, và cụm để yên tâm nghĩa là làm một việc cho dứt cái lo đó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hết lo trong bụng. Nó luôn cần một cái lo đi trước, nên nó không dùng cho người vốn không lo gì. Vì vậy nó đi với chữ mới và chữ được: vô nhà rồi mới tương đối yên tâm, bọn họ được yên tâm. Cụm để yên tâm nghĩa là làm một việc cho dứt cái lo đó, và cụm xin cậu yên tâm là lời trấn an.
🇬🇧 To have no more care within. It always needs a care before it, so it does not serve for one who never worried. Hence it goes with the words for only then and for being allowed. A phrase with it means doing a thing to end that care, and another is a word of reassurance.
Thí dụ:
Để Thầy dưới suối vàng yên tâm là con cái Thầy vẫn một lòng giữ nguyên nề nếp.
So that my father in the golden stream may be easy that his children keep the old ways with one heart.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétLàm cách nào cho cậu Cẩu đuổi Xí Vĩnh ra khỏi nhà thì ông Mười Hấu mới yên tâm.
Only if the young man turns the other out of the house will he be easy in mind.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònGiây lâu sau vào nhà rồi, đóng cửa lại cẩn thận, Kim Thúy mới tương đối yên tâm.
After a while, having come in and shut the door carefully, she was relatively easy.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápThấy thế, con Thơm có vẻ yên tâm và thong thả nhoai người bò vô nằm ở bên trong.
Seeing this, the girl looked easier and unhurriedly wriggled in to lie on the inner side.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuGặp em, anh chỉ muốn hỏi Thắm coi tình ý anh Ba ra sao để mình được yên tâm thêm.
Meeting you, I only wish to ask her how his mind stands, so that I may be easier.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmHắn ta vội mỉm cười và lấy tay hất hất bảo nó cứ yên tâm đi theo con Năm ở.
He hastily smiled and waved his hand to bid her be easy and follow the servant girl.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngĐể yên tâm, chàng thò tay vào túi quần mong cho bức ảnh không có trong đó.
To be easy in mind, he put his hand in his trouser pocket hoping the photograph was not in it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpKhuôn mặt chàng thật bình thản và điềm đạm làm Thảo yên tâm một đôi phần .
His face was truly placid and composed, which made her easier in some part.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang LưngTôi tưởng tôi yên tâm vì khúc sắn đó không bị đụng chạm tới nữa nhưng tôi đã nhầm.
I thought I was easy because that piece of cassava was not touched again, but I was mistaken.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnXin cậu yên tâm, cậu đừng có buồn chi hết, để anh Hai của em ảnh lo cho.
Be easy, and do not fret at all, for my brother will see to it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Để Thầy dưới suối vàng yên tâm là con cái Thầy vẫn một lòng giữ nguyên nề nếp.”“Làm cách nào cho cậu Cẩu đuổi Xí Vĩnh ra khỏi nhà thì ông Mười Hấu mới yên tâm.”“Giây lâu sau vào nhà rồi, đóng cửa lại cẩn thận, Kim Thúy mới tương đối yên tâm.”“Thấy thế, con Thơm có vẻ yên tâm và thong thả nhoai người bò vô nằm ở bên trong.”“Gặp em, anh chỉ muốn hỏi Thắm coi tình ý anh Ba ra sao để mình được yên tâm thêm.”“Hắn ta vội mỉm cười và lấy tay hất hất bảo nó cứ yên tâm đi theo con Năm ở.”“Để yên tâm, chàng thò tay vào túi quần mong cho bức ảnh không có trong đó.”“Khuôn mặt chàng thật bình thản và điềm đạm làm Thảo yên tâm một đôi phần .”