性
Chữ Hán, âm Hán Việt

Âm: tâm

Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ心
Số nét8 nét
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết62 từ

Nghĩa chữ

Chữ ghép từ 2 phần: 忄 bên trái, 生 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ tâm 心, nghĩa là tim, lòng.

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Chữ ghép từ 2 phần: 忄 bên trái, 生 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ tâm 心, nghĩa là tim, lòng.

Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 性 (23)

Xem tất cả từ điển
tánhdanh từ, thành tố Hán Việt

Lời Nam Bộ của tính (性): tính nết, bản tính (tánh tình, tánh ý, quen tánh); trong tánh mạng là mạng sống. Chữ 姓 là họ, gặp trong tánh danh, quý tánh và bá tánh là trăm họ, dân chúng.

Phương ngữ Nam Bộ
tánh ýdanh từ

Cách nói cũ và Nam Bộ của tính ý: tính nết cùng cách nghĩ, cách muốn và cách phản ứng quen thuộc của một người; hai người tánh ý giống nhau hay khác nhau, hạp tánh ý hay không.

Phương ngữ Nam Bộ
cá tínhdanh từ

Cái tính riêng của mỗi người hay mỗi vật, làm cho nó khác với người khác, vật khác.

Tiếng Việt phổ thông
dự tínhdanh từ

Điều mình tính trước sẽ làm, kế hoạch sắp đặt sẵn.

Tiếng Việt phổ thông
bàn tínhđộng từ

Là cùng nhau nói mà tính cho ra một việc, nên nó luôn cần chữ với để chỉ người kia, và trong truyện nó là chữ của hội đồng gia đình.

Phương ngữ Nam Bộ
bản tínhdanh từ

Tánh nết sẵn có của một người từ hồi sanh ra, không phải do tập mà thành.

Tiếng Việt phổ thông
cảm tínhdanh từ

Lối hiểu, lối xét bằng điều lòng mình thấy, không qua suy nghĩ hay lời giải thích.

Tiếng Việt phổ thông
đặc tínhdanh từ

Nét riêng sẵn có của một người, một vật hay một nơi, nhờ đó mà nhận ra nó.

Tiếng Việt phổ thông
đức tínhdanh từ

Nết tốt trong tánh người, như can đảm, nhẫn nại, khiêm tốn, hiền dịu.

Tiếng Việt phổ thông
suy tínhđộng từ

Nghĩ cho kỹ, cân cái lợi cái hại, rồi mới định làm.

Phương ngữ Nam Bộ
tâm tánhdanh từ

Lòng dạ và tính nết của một người, cái bản chất tốt xấu bên trong.

Tiếng Việt phổ thông
tánh nếtdanh từ

Cách nói Nam Bộ của tính nết: tính và nết ăn ở thường thấy của một người, như hiền hòa, nóng nảy, thẳng ngay; sửa tánh nết, đổi tánh nết là đổi cách cư xử quen thuộc.

Phương ngữ Nam Bộ
tập tánhđộng từ

Cụm Nam Bộ cũ: tập cho mình quen một nết, một thói (tập tánh cứng cỏi, tập tánh vui vẻ), hay rèn nết cho người khác (tập tánh cho nó); tập là 習, tánh là 性.

Phương ngữ Nam Bộ
tính chẽđộng từ (lối nói Nam Bộ xưa)

Tính chẽ là lối nói Nam Bộ xưa, chỉ việc một người cân nhắc rồi thấy cuộc trao đổi hoặc nước đi quá bở: bỏ ra không bao nhiêu, ít khó nhọc mà tưởng sẽ được lợi nhiều. Trong Nợ đời, nhân vật chịu đưa tiền vì tin rằng mình vừa gần được người đẹp vừa có chỗ ăn ở, chơi bời về sau; chú giải nguồn giải chẽ là bở, được lợi nhiều mà không khó nhọc. Từ thường phảng phất giọng người kể nhìn ra sự vụ lợi hoặc cái tính khôn lỏi, nhưng không phải câu nào cũng đủ kết luận người đó lừa đảo. Nó không có nghĩa tính toán chính xác, tính sổ, chia chẻ hoặc bảo đảm món lợi sẽ thành thiệt. Nguồn gốc cấu tạo của lối nói chưa được xác minh.

Phương ngữ Nam Bộ
linh tínhdanh từ

Cảm giác mơ hồ tự nhiên báo trước một điều sắp xảy ra, nhứt là điều không may.

Tiếng Việt phổ thông
tánh cáchdanh từ

Là cái nét riêng làm cho một chuyện hay một vật là nó chớ không phải cái khác, nên hay nói có tánh cách gì đó.

Tiếng Việt phổ thông
tánh mạngdanh từ

Là cái mạng sống của một người, viết theo lối phát âm Nam Bộ, và là thứ đáng giữ hơn hết trong lối nghĩ xưa.

Tiếng Việt phổ thông
tánh tìnhdanh từ

Cách nói Nam Bộ của tính tình (性情): khí chất và cách cảm, cách cư xử thường thấy ở một người, như vui vẻ, hào phóng, thật thà, nhân hậu.

Phương ngữ Nam Bộ
tính cáchdanh từ

Cái nét riêng làm nên một cái gì, cái chất của nó.

Tiếng Việt phổ thông
tính toánđộng từ

Cân nhắc các bề rồi định cho kỹ, có khi là đếm tiền và đo cái lợi cái lỗ.

Phương ngữ Nam Bộ
toan tínhđộng từ; danh từ

Tính trước, sắp đặt trong đầu một việc sẽ làm, thường là kín đáo; cũng chỉ chính điều mình tính.

Phương ngữ Nam Bộ
tính chuyệnđộng từ

Toan làm một việc lớn, và trong kho văn phần nhiều là chuyện cưới gả.

Tiếng Việt phổ thông
mạng máy tínhdanh từ

`Mạng máy tính` là hệ thống các máy tính/thiết bị tính toán có khả năng hoạt động riêng, được kết nối qua phương tiện truyền dẫn và giao thức để trao đổi dữ liệu hoặc dùng chung tài nguyên/dịch vụ. Nó có thể là mạng nội bộ, diện rộng, có dây, không dây hoặc kết hợp. Mạng máy tính không đồng nghĩa Internet: Internet là mạng của nhiều mạng; Wi‑Fi chỉ là một công nghệ truy cập/kết nối; website là dịch vụ/nội dung chạy trên hạ tầng mạng. Việc thiết bị `vào được mạng` không tự bảo đảm danh tính, phân quyền, mã hóa, an toàn hay riêng tư. Cụm này không thuộc `命`.

Phương ngữ Nam Bộ

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 性 (39 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng