Nghĩa chữ
Chữ 主 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 主 (40)
Điều mình cố ý nhắm tới khi làm việc gì; cũng dùng như động từ là cố ý, nhắm để.
Kẻ mạnh hơn hết, nắm quyền trên hết trong một vùng, không ai dám tranh.
Điều chung mà một bài viết, một bản nhạc hay một chương trình xoay quanh.
Người cho vay, và trong kho văn là cái bóng đè lên nhà ruộng Nam Bộ.
Người đứng đầu coi một phòng, một sở làm việc trong hãng hay trong nhà nước.
Người đứng cúng chính, thay mặt mọi người dâng lễ trong một cuộc cúng lớn.
Không thuộc về người nào, không ai đứng ra nhận là của mình; bị bỏ đó không ai coi sóc.
Người đứng đầu việc viết lách của một tờ báo, coi và quyết bài vở đăng lên báo.
Người lớn trong nhà, trong họ đứng ra thay mặt một bên mà lo liệu và cầm đầu việc cưới gả.
Phần mạnh nhứt, quan trọng nhứt mà người ta dựa vô nhiều hơn hết để làm một việc.
Đứng ra bày kế, tính trước và sắp đặt cho một việc xảy ra; cũng chỉ người bày ra việc đó.
Dồn hết lòng dạ vô một việc, lấy việc đó làm điều chính mình nhắm tới; cũng là điều mình nhắm tới trong bụng.
Ngồi ghế đầu mà điều khiển một buổi họp, một buổi lễ, một cuộc vui có đông người dự.
Quan trọng hơn hết, đứng hàng đầu trong các việc, các phần; là cái cốt.
Người đứng đầu, coi sóc mọi việc trong một căn nhà; người đứng ra tiếp khách ở nhà mình.
Người chịu thiệt trong một vụ việc: người có nhà bị trộm, người có món đồ bị hư hao; nói chơi thì là người đứng ra chịu tốn tiền đãi cả bọn.
`Sản chủ` là từ cũ/hiếm chỉ người làm chủ một tài sản hoặc gia tài (*property owner, proprietor*), hiện thường nói `chủ tài sản`, `chủ sở hữu`. Bản in không cho mặt chữ; cấu tạo có khả năng là `產主`, nhưng VietLayers không trình bày toàn mặt chữ như đã xác lập khi chưa có chứng tích trực tiếp. Danh xưng sản chủ không tự chứng minh quyền sở hữu hợp pháp, sở hữu riêng, toàn quyền định đoạt, không có tranh chấp hay tài sản không bị hạn chế; phải xem hồ sơ và quy định áp dụng.
Điều lớn mà mình nhắm tới và lấy đó làm hướng cho mọi việc mình làm.
Người có ruộng mà cho người khác mướn làm, ăn phần lúa của đám ruộng đó.
Ý đã tính sẵn trong bụng về việc mình muốn làm; điều mình nhắm tới khi làm một việc.
Tự mình làm trước, cầm lấy phần đưa đẩy việc, không đợi người khác; cũng gọi người nắm phần đó.
Người làm chủ một cái gì, một nhà, một tiệm, một con vật hoặc một đồ vật.
Ngày nghỉ cuối tuần, ngày không đi làm không đi học, tới sau thứ bảy.
Người làm chủ một cái nhà hay một cơ sở làm ăn, cũng là người chủ trả lương cho người làm công; cách nói Nam Bộ của chủ nhân.
Chỉ nhìn theo ý mình, cảm nghĩ của mình, mà không xét cho đúng cái thiệt bên ngoài, nên dễ lầm.
Người làm chủ một cái quán, như quán cơm, quán nước, quán nhậu, lo buôn bán và tiếp khách trong quán.
Người đứng đầu một ủy ban, một hội hay một cuộc họp, lo điều khiển công việc chung.
Người có ruộng cho người khác mướn làm, một hàng người trong làng xưa.
Người đứng đầu một đạo, được người theo đạo đó tôn lên trên hết.
Người tìm tới một thầy thuốc, thầy bói, thầy kiện hay một cửa hàng để nhờ việc, trả tiền; khách quen của một nghề.
Người cầm quyền cao nhứt một nước ngày xưa, nói gộp cả vua với chúa.
Tiếng Nam Bộ cũ chỉ ngày Chủ nhật, ngày cuối tuần hãng xưởng, trường học đóng cửa và người ta nghỉ ngơi, đi chơi, thăm viếng.
Người đứng tên và đứng đầu, coi hết mọi việc của một tờ báo.
Quyền làm chủ; trong lời thường, quyền sở hữu, quyền làm chủ của một người đối với miếng đất, tài sản của mình.
Là con gái của vua, và trong lời nói thường thì gọi một đứa nhỏ là công chúa tức khen nó được cưng chiều.
Một chức việc trong ban hương chức của làng Nam Bộ thời trước, đứng dưới ông cả.
Có ý riêng cho rằng nên làm theo một lối nào đó và giữ lối đó; cũng là cái ý, cái lối mình đã chọn như vậy.
Người làm chủ rất nhiều ruộng đất, cả trăm cả ngàn mẫu, cho tá điền mướn làm, nhứt là ở miền Tây Nam Kỳ thời trước.
Là ngày chúa nhựt, và cả cụm là hai dấu giọng Nam Bộ cùng lúc: bữa thay cho ngày, và chúa nhựt thay cho chủ nhật.
Ngày chủ nhựt, ngày cuối tuần mà người ta nghỉ làm, nghỉ học, đi chơi hay về thăm nhà.