Nghĩa chữ
Chữ 銘 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 銘 (18)
Tối tăm, mờ mịt, không còn thấy rõ hay biết rõ điều gì; hay nói về một cõi tối như vậy.
Sáng suốt, hiểu biết hơn người; lời tôn kính nói về người học rộng, thấy xa.
Minh họa là làm cho một ý rõ hơn bằng thí dụ, câu chuyện; cũng là vẽ hình kèm bài báo, sách, và chính những bức hình đó.
Minh mẫn là đầu óc sáng suốt, nhận biết và suy xét rõ ràng, không rối trí.
Minh oan là làm sáng tỏ sự thiệt để gỡ tội, gỡ tiếng xấu hay mối nghi oan cho một người; tự minh oan là tự đưa lời, đưa bằng cớ để gỡ cho mình.
Là cái nếp sống có học có phép của một thời, và trong văn Nam Bộ nó thường mang giọng nhạo, vì cái văn minh đó hay đi với cái rỗng.
Nói ra lý lẽ để cho thấy mình hay người nào đó là phải, là không có lỗi.
Lúc trời vừa sáng, mặt trời sắp mọc; buổi sớm tinh sương.
Xét việc ngay thẳng và sáng suốt, không thiên vị ai, phải ra phải, quấy ra quấy.
Người hay phe đứng về một phía với mình, cùng cảnh hay cùng tính một chuyện với mình.
Chữ Hán 明白: rõ ràng, rành mạch, ai nghe cũng hiểu (nói minh bạch, phân xử minh bạch); nói việc làm, cách ăn ở, cách tổ chức thì là đàng hoàng, công khai, không mờ ám.
Rộng quá sức, rộng tới không thấy bờ, nói theo lối viết của miền Nam.
Người đóng phim, đóng tuồng nổi tiếng, được nhiều người biết và ái mộ; ngôi sao màn ảnh, sân khấu.
Nghĩ ra hoặc tìm ra được một cái chưa ai có, một cái nghề, một cái lẽ.
Là làm cho sáng ra một điều bằng chứng cớ, và nó còn ghép thành giấy chứng minh, tức là tờ giấy làm bằng.
Minh chứng là làm sáng tỏ, chứng tỏ một điều bằng giấy tờ hay dữ kiện rõ ràng; cũng là chính bằng chứng rõ ràng đó.
Là sáng trí, hiểu mau, nên nó khác học giỏi ở chỗ học giỏi là do siêng còn thông minh là cái vốn sẵn.
Rộng lớn quá chừng, rộng tới mức trông không thấy bờ hay thấy dư chỗ tới trống trải.