Nghĩa chữ
Chữ 張 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 張 (14)
Là đặt đồ ra cho người ta coi, viết theo lối Nam Bộ, nên nó khác để ở chỗ nó cố ý cho thấy.
Bày biện đồ đạc, hoa trái trong nhà hay trên bàn thờ cho đẹp mắt, có thứ tự.
Riêng của một người, một nơi, một dân, nhìn vô là nhận ra liền, nơi khác không có.
Là sắm sửa quần áo và trang điểm cho đẹp mắt người ta, nên nó luôn nhắm ra ngoài chớ không phải cho mình.
Phô bày tiền bạc, của cải hay cách xài tiền để người ta thấy mình giàu, thường có ý chê là khoe khoang, làm bảnh.
Ngẩn người ra, sững sờ và hụt hẫng vì việc xảy ra bất ngờ, trái hẳn với điều mình đang tin hay đang chờ.
Có ý riêng cho rằng nên làm theo một lối nào đó và giữ lối đó; cũng là cái ý, cái lối mình đã chọn như vậy.
Đem cái mình có, cái mình giỏi ra bày cho người khác thấy, cốt để người ta biết, người ta khen.
Sáng lắm, sáng tới mức chỗ nào cũng thấy rõ.
Mở cửa một tiệm, một hãng lần đầu để bắt đầu buôn bán, thường có làm lễ, đãi tiệc.
Giương buồm lên cho căng gió để thuyền chạy.
Lấy một vật mà thay cho một ý; làm tính từ thì nghĩa là làm cho có chớ không thiệt.
Làm cho lớn rộng ra, mở mang thêm quy mô của một cơ sở, một việc làm ăn.
Nói nhà cửa bày biện đồ đạc rất sang, rất đầy đủ, nhìn vô thấy rực rỡ, sung túc.