Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 亞 ở trên, 心 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ tâm 心, nghĩa là tim, lòng.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 亞 ở trên, 心 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ tâm 心, nghĩa là tim, lòng.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 惡 (21)
Ý xấu, ý muốn làm hại hay làm khổ người khác.
Kẻ có quyền có thế ở một vùng mà hung dữ, hay ăn hiếp người yếu.
`Mỏ ác` là tên dân gian có ba phạm vi giải phẫu dễ nhập lẫn. Nghĩa thứ nhứt là đầu dưới nhọn của xương ức, thuật ngữ chính xác hơn là `mũi kiếm xương ức` (`xiphoid process`). Nghĩa thứ hai chỉ vùng bụng trên quanh đầu dưới xương ức, gần vùng thượng vị (`epigastric area`), chứ không phải toàn bộ ngực hay toàn bộ bụng. Ở một số vùng, nhứt là trong lời chăm trẻ, `mỏ ác` còn gọi thóp trước của trẻ nhỏ (`anterior fontanelle`, `soft spot`). Vì một cụm có thể chỉ ba vị trí khác nhau, hồ sơ y khoa nên ghi tên chuẩn và vị trí cụ thể; lời `đau mỏ ác` không đủ để tự chẩn đoán nguyên nhân. Không suy tình trạng mất nước, bệnh não, bệnh tim hay bệnh dạ dày chỉ từ từ nầy. Chưa có chứng tích định vị chữ cho toàn cụm, và `ác` ở đây không được tự động gắn với `惡` nghĩa xấu/ác, nên tab Hán Nôm để trống.
Cảm tình xấu, lòng không ưa, thấy ghét hay nghi ngại đối với một người hay một điều.
Dữ và độc, muốn làm hại hay làm khổ người khác một cách tàn nhẫn.
Dữ và gây hại nặng, làm cho người ta khốn đốn.
Con quỷ dữ chuyên hại người trong truyện xưa; cũng nói thứ xấu xa xúi người ta làm bậy.
Lòng dạ độc, muốn hại người; cũng nói người có lòng dạ như vậy.
Thú dữ ở rừng núi, có thể vồ, cắn, làm hại người và các con vật khác.
Có cái bụng muốn người khác khổ và dám làm cho người ta khổ.
Bị vấy bẩn, loang lổ vết dơ; nói bóng là bị làm nhơ nhuốc, mất sự trong sạch của thân mình, tình cảm hay danh giá.
Độc ác, dã man, làm hại người hay vật mà không chút thương xót.
Việc làm xấu nặng, việc ác tới mức người ta phải kể là tội.
Xấu bụng mà giấu kín, làm hại hay làm đau người ta theo lối người ta không ngờ tới.
Dữ dội, gay gắt hết sức, nói về cuộc tranh giành, đụng độ hay mối thù giữa hai bên.
Giấc mơ dữ, làm người ta sợ hãi hay khổ sở; nói bóng là một chuyện kinh hoàng, khổ sở như trong mơ.
Xảo trá và độc ác, hay làm hại người khác.
Có bụng dạ xấu mà giấu kín, sẵn sàng hại người một cách lạnh lùng.
Hung dữ và độc ác, sẵn lòng làm hại người khác; hay nói vẻ mặt dữ tợn.
Ác độc, tàn nhẫn một cách khác thường, như làm khổ người ta một cách hiểm hóc; cũng nói trò đùa, tiếng cười, cái tánh nghịch có ác ý, chơi ác với người khác.
Độc ác, cay nghiệt, hay làm khổ người khác; cũng tả cái gì khắc nghiệt, gây hại dữ dội.