懺
Chữ Hán, âm Hán Việt

Âm: tâm

Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ心
Số nét20 nét
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết6 từ

Nghĩa chữ

Chữ ghép từ 2 phần: 忄 bên trái, 韱 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ tâm 心, nghĩa là tim, lòng.

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Chữ ghép từ 2 phần: 忄 bên trái, 韱 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ tâm 心, nghĩa là tim, lòng.

Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 懺 (5)

Xem tất cả từ điển
sámđộng từ, danh từ

`Sám` là yếu tố Hán Việt `懺`, chủ yếu dùng trong ngôn ngữ tôn giáo. (1) Động từ cũ: bộc lộ lỗi, ăn năn và hướng tới sửa đổi (*repent, confess with resolve to reform*), thường gặp trong `sám hối`, `bái sám`, `lễ sám`. (2) Danh từ Phật giáo: bài kinh, văn hoặc thời lễ sám hối (*repentance text or rite*). Không đồng nhứt sám với một lời xin lỗi xã giao; nghi thức không tự xóa hậu quả, miễn trách nhiệm hay chứng minh người đã thay đổi. Không gọi phép Rửa tội, Xức dầu bệnh nhân hoặc mọi nghi lễ Công giáo là sám. Trong lời Sài Gòn và Nam Bộ hiện nay, thường nói rõ `ăn năn sửa lỗi`, `tụng bài sám`, `lạy sám` theo ngữ cảnh. Ghi `懺`.

Phương ngữ Nam Bộ
sám lễdanh từ; động từ

`Sám lễ` là từ Hán Việt cũ `懺禮`, dùng trong Phật giáo để chỉ lễ sám hối hoặc việc hành lễ sám hối (*Buddhist repentance rite; perform a repentance rite*). Tùy văn cảnh, có thể hiểu gần `lễ sám`, `lạy sám`, `tụng sám`; nên nêu tên pháp sám cụ thể nếu biết. Không giải là `lễ rửa tội trước khi chết`: phép Rửa tội, Bí tích Hòa giải và nghi thức dành cho bệnh nhân trong Công giáo là những khái niệm khác. Sám lễ cũng không tự bảo đảm tiêu trừ hậu quả, được tha thứ, người bệnh qua đời an yên hoặc người sống đã thay đổi. Từ nay hiếm; trong lời Sài Gòn và Nam Bộ nên dùng `lễ sám hối ở chùa`, `lạy sám`, `tụng sám` cho rõ.

Phương ngữ Nam Bộ
sám hốiđộng từ, danh từ

`Sám hối` là từ Hán Việt `懺悔`: nhìn nhận điều sai, thiệt lòng ăn năn và hướng tới sửa đổi (*repent; repentance*). Trong Phật giáo, từ có thể chỉ cả tiến trình tu sửa lẫn pháp/lễ sám hối; trong Công giáo, xuất hiện trong tên `Bí tích Sám hối` bên cạnh `Bí tích Hòa giải`. Hai truyền thống không có nghi thức đồng nhứt. Sám hối không chỉ là áy náy, không phải lời xin lỗi lấy lệ, và không tự xóa hậu quả, trách nhiệm hay nhu cầu bồi hoàn. Không suy người đã được tha thứ hoặc chắc chắn không tái phạm nếu ngữ cảnh không nói. Lời Nam Bộ tự nhiên có `biết lỗi thì sửa`, `ăn năn thiệt lòng`, `nhận lỗi rồi làm lại cho đàng hoàng`.

Phương ngữ Nam Bộ
sám tộiđộng từ

`Sám tội` là từ Hán Việt cũ `懺罪`: nhận và bộc lộ tội/lỗi của mình, ăn năn rồi nguyện sửa (*repent of one's wrongdoing, confess and resolve to reform*). Từ thường thuộc văn tôn giáo hoặc văn cũ; trong tiếng hiện đại, `sám hối về tội lỗi`, `nhận lỗi và sửa đổi` rõ hơn. Không đồng nhất sám tội với `nhận tội` theo thủ tục pháp lý, không xem đây là chứng cứ kết tội, và không tự suy người được tha, hết trách nhiệm, đã bồi thường hoặc chắc chắn không tái phạm. Trong lời Nam Bộ có thể nói `nhận lỗi rồi sửa`, `biết mình sai thì làm lại cho đàng hoàng`; không dùng từ để ép ai tự buộc tội.

Phương ngữ Nam Bộ
sám nguyệnđộng từ; danh từ

`Sám nguyện` là cách nói trong Phật giáo, kết hợp `sám` với `nguyện`: nhìn lại lỗi lầm, thành tâm sám hối rồi phát nguyện không lặp lại và nuôi dưỡng việc lành (*repent and make a vow to reform; repentance-and-vow practice*). Từ cũng có thể đặt tên một bài đọc, bài hát hoặc thời thực tập sám hối và phát nguyện. Không rút gọn thành `kính sám hối` thiếu nghĩa; lớp `nguyện` phải được giữ. Sám nguyện không tự chứng minh lời nguyện đã được thực hiện, lỗi đã được tha, nghiệp quả đã hết hoặc mọi quan hệ đã hàn gắn. Trong lời Nam Bộ có thể giải `nhận lỗi rồi nguyện sửa`, `ăn năn và hứa với lòng sẽ làm khác`; không biến thành lời cầu xin đạt điều mong muốn.

Phương ngữ Nam Bộ

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 懺 (1 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng