Âm: nguyệt
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 月 bên trái, 𠬝 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ nguyệt 月, nghĩa là mặt trăng, tháng.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 月 bên trái, 𠬝 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ nguyệt 月, nghĩa là mặt trăng, tháng.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 服 (24)
Là áo quần nói theo chữ Hán, nên nó trọng thể hơn áo quần, và nó hay đi với chữ thay đổi chớ không đi với chữ mặc.
Bộ đồ kiểu Tây, áo sơ mi với quần dài và áo vét.
Bộ đồ trang trọng, bận trong dịp lễ, đám cưới, tiệc lớn hay cúng tế.
Làm việc để lo cho người khác, cho một nơi hay một việc chung; đem công sức ra giúp cho ai, cho cái gì.
Hết lòng nể và kính trọng, nhận người ta giỏi hơn mình, cao hơn mình.
Thấy người ta giỏi, tốt hay nói phải mà động lòng, đem lòng nể và quý.
Dựng lại, làm lại một vật hay một điều đã mất, đã hư cho giống như hồi trước.
Khâm phục hết mức, nể phục tới mức như muốn lăn ra.
Cách ăn mặc, trang phục; trong văn Nam Bộ cũ cũng là hồi sức, lấy lại sức khỏe.
`Quy phục` là chịu theo, về theo hoặc chấp nhận đặt mình dưới quyền lực, quyền uy hay trật tự của một bên khác: *submit; yield allegiance; come under one's rule*. Từ có sắc thái trang trọng, lịch sử hoặc văn chương, thường gặp khi nói cộng đồng, lực lượng, nhân vật hay thế lực trong sử liệu và truyện. Nó không đồng nghĩa `khâm phục` là kính trọng tài năng/phẩm chất, `thuyết phục` là làm người khác tin hoặc đồng ý, `khuất phục` nhấn bị ép phải chịu, `đầu hàng` là chấm dứt chống cự trong xung đột, hay `quy y` là nghi thức/nương theo Tam bảo trong Phật giáo. Một bên quy phục có thể do tự nguyện, thương lượng, thất bại hoặc cưỡng ép; riêng từ không cho biết nguyên nhân, tính chính danh hay mức đồng thuận. Khi kể lịch sử, phải ghi đó là lời của nguồn nào thay vì biến cách gọi `quy phục` thành sự thiệt trung lập. `Qui phục` là dạng cũ. Tab ghi trọn `歸服`.
Mạnh lại như trước sau một cơn đau, một trận bịnh; hết bịnh, sức khỏe trở lại như cũ.
Quần áo may một kiểu, một màu cho mọi người trong cùng một trường, một tiệm, một đoàn mặc giống nhau.
Kính trọng và phục sâu sắc tài năng, đức độ hay việc làm của người khác.
Làm cho cái đã mất, đã qua có lại, trở lại như hồi trước.
Vừa kính vừa chịu là người ta hơn mình, cái phục có kính ở trong.
Làm các việc hầu hạ cho người khác, lo cơm nước, đồ dùng cho người ta.
Phục sanh là dạng cũ và Nam Bộ của phục sinh; trong lễ Phục Sanh, chỉ lễ Công giáo mừng Đức Kitô sống lại.
Chịu nghe theo, làm theo lệnh hay ý của người trên mà không cãi lại.
Khen ngợi và kính phục hết lòng trước tài năng, vẻ đẹp hay việc làm của người khác.
Lấy được lòng một người, nói việc theo đuổi như nói một trận đánh, và rộng ra là lấy được cảm tình của những người chung quanh.
Chịu thua, chịu nghe theo một người hay một sức mạnh hơn mình, không cưỡng lại nữa.
Cởi bộ đồ đang mặc ra mà mặc bộ khác vô, nói theo lối trang trọng của chữ thay đồ.
Nói cho người ta chịu theo ý mình, chịu vì nghe ra lẽ chớ không vì bị buộc.
Cởi bộ đồ đang mặc mà mặc bộ khác, tức là thay đồ, nói theo lối văn trang trọng hồi xưa.