Âm: tâm
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 忄 bên trái, 每 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ tâm 心, nghĩa là tim, lòng.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 忄 bên trái, 每 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ tâm 心, nghĩa là tim, lòng.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 悔 (10)
Vội tới mức cuống, làm gì cũng gấp gáp như bị thúc sau lưng.
Đưa tiền hay đưa của cho người có quyền đặng họ làm lợi cho mình.
Đang thở hơi cuối, gần chết.
Biết mình đã làm điều quấy, lấy làm ăn năn rồi bỏ điều đó mà sửa mình lại.
Là ăn năn về việc mình đã làm, nên nó khác tiếc ở chỗ tiếc là mất một cái còn hối hận là biết mình có lỗi.
Biết mình có lỗi và lấy làm ăn năn về lỗi đó.
Giục người ở trong nhà làm gấp một việc, như dọn cơm, nấu nước đãi khách.
`Sám hối` là từ Hán Việt `懺悔`: nhìn nhận điều sai, thiệt lòng ăn năn và hướng tới sửa đổi (*repent; repentance*). Trong Phật giáo, từ có thể chỉ cả tiến trình tu sửa lẫn pháp/lễ sám hối; trong Công giáo, xuất hiện trong tên `Bí tích Sám hối` bên cạnh `Bí tích Hòa giải`. Hai truyền thống không có nghi thức đồng nhứt. Sám hối không chỉ là áy náy, không phải lời xin lỗi lấy lệ, và không tự xóa hậu quả, trách nhiệm hay nhu cầu bồi hoàn. Không suy người đã được tha thứ hoặc chắc chắn không tái phạm nếu ngữ cảnh không nói. Lời Nam Bộ tự nhiên có `biết lỗi thì sửa`, `ăn năn thiệt lòng`, `nhận lỗi rồi làm lại cho đàng hoàng`.
Giục người ta làm cho lẹ, nói đi nói lại cho họ nhích.
Tiếc chuyện đã làm hay chuyện chưa làm, trong lòng nghe ăn năn.