Là cái bịnh phát ra từ trong lòng chớ không từ thân, viết theo lối Nam Bộ, nên thuốc không trị được mà phải giải cái lòng.
Tiếng Anh: A sickness of the mind, in Southern spelling.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là cái bịnh phát ra từ trong lòng chớ không từ thân, viết theo lối Nam Bộ, nên thuốc không trị được mà phải giải cái lòng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái bịnh phát ra từ trong lòng chớ không từ thân, viết theo lối Nam Bộ. Trong truyện xưa ông thầy coi mạch rồi nói có tâm bịnh, nghĩa là thuốc không trị được mà phải giải cái lòng. Vì vậy nó luôn kéo theo một câu chuyện: vì thương, vì uất, vì sợ.
🇬🇧 A sickness that rises from within rather than from the body, in Southern spelling. In old stories the healer feels the pulse and then names it, meaning that medicine cannot cure it and the heart must be unburdened. So it always brings a story with it: love, or rancour, or fear.
Thí dụ:
Cô kiếm lời an ủi cho con dường như kiếm phương pháp cứu chữa tâm bịnh của con.
She found words to comfort her child as though seeking a means to cure the child's sickness of the mind.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoBịnh nầy là tâm bịnh, tại đa sầu đa não, uất-khí tích-tụ, nên mới sanh bịnh.
This malady is a sickness of the mind, from too much grief and vexation, the pent breath gathering, and so the illness came.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyCô Lê với Thiên Hương là nạn nhơn của ái tình, hai cô đều có kinh nghiệm về tâm bịnh.
The two of them were victims of love, and both had experience of sickness of the mind.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhNhưng nơi Ái Mỹ sự hãnh diện ấy là một cái bịnh, một tâm bịnh rất nặng.
But in her that pride was a malady, a very heavy sickness of the mind.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácNhưng rồi tâm bịnh coi tàn bạo, thế mà rồi lần lần cũng lành được em à.
And then a sickness of the mind looks cruel, and yet by degrees it can be healed too.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTừ ngày quen với anh, thì chỉ cứ lo phương giải giùm tâm bịnh cho anh.
Since I came to know you I have thought of nothing but how to help dissolve your sickness of the mind.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuNhưng mối tình của anh đối với em còn trọn vẹn, anh muốn thử trị tâm bịnh của em xem sao.
But my love for you is still whole, and I mean to try treating your sickness of the mind and see.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IBữa nay thầy thuốc chạy, ổng nói có tâm bịnh, nên cứu không nổi.
Today the healer gave up, he said there was a sickness of the mind and so he could not save him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoMà thầy nói nó ốm đó là tại tâm bịnh, tôi sợ không phải.
And the healer said the child was thin from a sickness of the mind, which I fear is not so.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhEm biết ông có bịnh về trí não, bịnh nặng lắm, phải có người lão luyện về tâm bịnh cứu ông mới được.
I know he has an illness of the brain, a very heavy one, and only someone practised in sickness of the mind can save him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô kiếm lời an ủi cho con dường như kiếm phương pháp cứu chữa tâm bịnh của con.”“Bịnh nầy là tâm bịnh, tại đa sầu đa não, uất-khí tích-tụ, nên mới sanh bịnh.”“Cô Lê với Thiên Hương là nạn nhơn của ái tình, hai cô đều có kinh nghiệm về tâm bịnh.”“Nhưng nơi Ái Mỹ sự hãnh diện ấy là một cái bịnh, một tâm bịnh rất nặng.”“Nhưng rồi tâm bịnh coi tàn bạo, thế mà rồi lần lần cũng lành được em à.”“Từ ngày quen với anh, thì chỉ cứ lo phương giải giùm tâm bịnh cho anh.”“Nhưng mối tình của anh đối với em còn trọn vẹn, anh muốn thử trị tâm bịnh của em xem sao.”“Bữa nay thầy thuốc chạy, ổng nói có tâm bịnh, nên cứu không nổi.”