Đời sống bên trong của một người, gồm tình cảm, suy nghĩ và những giằng co trong lòng.
Tiếng Anh: A person's inner life: feelings, thoughts and inner struggles.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đời sống bên trong của một người, gồm tình cảm, suy nghĩ và những giằng co trong lòng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó khi nói tới biến chuyển kín đáo trong lòng người: một biến cố lớn trong nội tâm, chiến bại với nội tâm, sống riêng với nội tâm. Nó cũng đi với đau khổ và trở về, như đau khổ nội tâm, trở về với nội tâm. Đây là lối văn của tiểu thuyết Sài Gòn thời sau.
🇬🇧 The corpus often uses it for hidden shifts inside a person: a great upheaval in one's inner life, losing a battle with oneself, living alone with one's inner world. It also goes with suffering and returning, as in inner torment or withdrawing into oneself. It belongs to the style of later Sai Gon fiction.
Thí dụ:
Người nào cũng sống riêng với nội tâm của mình, vui riêng, cười lẻ, khóc thầm.
Everyone lives alone with their inner self, happy alone, laughing alone, weeping in secret.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácKẻ nguy hiểm là mình, là nội tâm của mình, không, là xác thịt của mình.
The danger lies in oneself, in one's inner self, no, in one's own flesh.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngChàng biết chắc đã có một biến cố lớn trong nội tâm của Huyền Trân.
He knew for sure that some great upheaval had taken place within Huyen Tran.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênNhững gì thuộc nội tâm em anh chưa hẳn đã biết đến một lần.
Whatever belongs to your inner world, I may never have known even once.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngRồi nàng trở về với nội tâm, chìm đắm trong suy tư.
Then she withdrew into herself, sunk in thought.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaLuân lý đôi khi đã thắng trong sự chèo kéo nơi nội tâm họ, và tiếng nói của lý trí đôi khi có được uy quyền.
Morality sometimes won the tug of war within them, and the voice of reason sometimes held sway.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoĐám tang, đám giỗ là ở gia đình, nội tâm và bối cảnh khác, có thể lạy mà không cần bước tới nếu mặt bằng quá chật.
Funerals and death anniversaries are at home, with a different inner mood and setting, so one may bow without stepping forward if the space is too cramped.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamKhông thế nào mà Quít đoán được biến chuyển lớn trong nội tâm của Tâm, lúc anh ấy đi làm phiên trong chuyến vừa qua.
There was no way Quit could guess the great change within Tam during his last shift.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápBọn viết tiểu thuyết hay thi vị hóa đời tình cảm của những ngươi đàn bà bị gió dập sóng dồi, nhưng thật ra những người ấy không đau khổ nội tâm lắm.
Novelists like to romanticize the emotional lives of women buffeted by storms, but in truth such women do not suffer much inwardly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoChừng y thấy cô nữ sinh chiến bại với nội tâm cô, đi mở tủ, thì y cười một cái cười sung sướng một cách tàn nhẫn vô cùng trước cái khổ của người khác.
When he saw the schoolgirl lose her inner battle and go open the cupboard, he smiled a smile of utterly cruel delight at another's misery.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Người nào cũng sống riêng với nội tâm của mình, vui riêng, cười lẻ, khóc thầm.”“Kẻ nguy hiểm là mình, là nội tâm của mình, không, là xác thịt của mình.”“Chàng biết chắc đã có một biến cố lớn trong nội tâm của Huyền Trân.”“Những gì thuộc nội tâm em anh chưa hẳn đã biết đến một lần.”“Rồi nàng trở về với nội tâm, chìm đắm trong suy tư.”“Luân lý đôi khi đã thắng trong sự chèo kéo nơi nội tâm họ, và tiếng nói của lý trí đôi khi có được uy quyền.”“Đám tang, đám giỗ là ở gia đình, nội tâm và bối cảnh khác, có thể lạy mà không cần bước tới nếu mặt bằng quá chật.”“Không thế nào mà Quít đoán được biến chuyển lớn trong nội tâm của Tâm, lúc anh ấy đi làm phiên trong chuyến vừa qua.”