Nghĩa chữ
Chữ đơn, không ghép từ phần nào khác. Chữ nầy thuộc bộ lý 里, nghĩa là dặm, làng.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ đơn, không ghép từ phần nào khác. Chữ nầy thuộc bộ lý 里, nghĩa là dặm, làng.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 重 (19)
Rất lớn chuyện, có dính tới nhiều điều về sau, không thể coi thường hay làm ẩu.
Coi trọng và kính nể một người hay một điều vì phẩm chất, năng lực, cách cư xử hay uy tín.
Biết quý con người mình, giữ mình cho đàng hoàng, không làm điều gì để người ta khinh.
Con vật nhỏ tới mức mắt không thấy, gây ra bịnh trong người.
Để hết ý vô một điều, coi điều đó là quan trọng hơn cả.
Tên gọi chung các loài vật nhỏ xíu như con kiến, con ong, sống trong cỏ cây, trong đất, nhiều loài kêu về đêm.
Lời cũ mang ý chê bai, gán cho người phụ nữ rời bỏ chồng hay trở về nhà cha mẹ, như trong mang tiếng lộn chồng, gái lộn chồng.
Coi trọng mà giữ gìn, không dám làm sai hay xem thường.
Khẩn chồng là đứng đơn xin khẩn, xin cấp một phần đất mà người khác đã khai phá hay đang làm, tức xin chồng lên đất của người ta; lối nói trong chuyện khẩn hoang Nam Bộ.
Trọng một người và giữ lễ với họ, khác với thương và khác với sợ.
Đủ lễ và đủ vẻ nghiêm, làm cho việc đó nghe nặng và đáng kính.
Là đáng để tâm, có sức nặng trong một việc, và nó nói được cả việc, cả một chức, nên nó cũng làm danh từ: sự quan trọng.
Là sang mà lại đáng trọng, nên nó gồm cả của cải lẫn cái nể, và người ta nói ăn mặc sang trọng cũng như nói một bực sang trọng.
Làm gì cũng coi trước coi sau, không dám hớ một chút nào.
Là đã có tuổi, đáng bực trên, nên nó không chỉ nói cái tuổi mà nói luôn cái vị mà tuổi đó đem lại.
Làm một cách nghiêm, coi việc mình làm là quan trọng.
Làm theo ý người ta cho vừa lòng, nâng niu từng chút vì thương.
Hệ trọng, căng thẳng, có thể đưa tới hậu quả lớn.
Thành vợ thành chồng với nhau, gắn bó với nhau bằng cái nghĩa vợ chồng, có cưới hỏi hay không cũng vậy.