Nghĩa chữ
Chữ đơn, không ghép từ phần nào khác. Chữ nầy thuộc bộ quyết 亅, nghĩa là nét móc.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ đơn, không ghép từ phần nào khác. Chữ nầy thuộc bộ quyết 亅, nghĩa là nét móc.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 事 (34)
Chuyện trục trặc xảy ra bất ngờ, làm cho công việc đang làm bị hư, bị dở dang.
Không để ý tới, coi như không có, cái lạnh của người không còn thiết.
Mọi việc đã xảy ra, từ đầu tới cuối; đầu đuôi câu chuyện.
Yên ổn, không gặp chuyện gì rủi, không có gì xảy ra.
Người có học một nghề chuyên môn và làm việc trong ngành đó, thí dụ ngành vô tuyến điện.
Người đứng đầu coi một phòng, một sở làm việc trong hãng hay trong nhà nước.
Việc lớn, việc hệ trọng, đối lại với những chuyện nhỏ nhặt, lặt vặt.
Người thường trong làng, trong tổng, trong xứ, nói chung; bà con sống dưới quyền làng, quyền quan.
Việc lo cho một người khi người đó qua đời, như hòm, chôn cất; cũng là đồ sắm sẵn cho việc đó.
Mưu sự là tính liệu, bàn mưu sắp đặt để làm một việc; trong văn Nam Bộ cũ thường là bày mưu làm việc không ngay, như gạt người, giựt của.
Của cải một người hay một nhà làm chủ, gồm tiền bạc, ruộng đất, nhà cửa và đồ đạc.
Chuyện riêng, nỗi niềm giữ trong lòng, thường chỉ nói ra với người mình tin.
Là cái bàn đặt lư hương để thờ ông bà hay thần, và ở Nam Bộ ngoài bàn thờ ông bà trong nhà còn có bàn thờ ông Thiên ngoài sân.
Người cùng làm chung một công việc với mình, giúp mình trong việc đó.
Việc người con phải lo cho cha mẹ theo đạo làm con, thường là việc tang cha mẹ.
Bắt tay vô làm một việc; bắt đầu, nói việc gì mới mở màn hay mới xảy ra.
Là biết giữ phép với người ta, và trong văn xuôi miền Nam thuở trước nó còn có nghĩa là coi đẹp, coi sang.
Việc mình phải làm vì vai, vì chỗ đứng của mình trong nhà, trong sở, giữa bạn bè, hay vì được giao.
Chuyện đã xảy ra, việc có thiệt mà người ta thấy, biết hay kể lại được.
Điều có thiệt, chuyện đúng như nó đã xảy ra, không thêm bớt, không giấu giếm.
Chuyện kể lại gốc gác của một người, một vật, một nơi hay một tục lệ, thường là chuyện đời xưa truyền lại.
Đầu đuôi một chuyện đã xảy ra; tình cảnh thiệt của một việc hay của một người.
Đúng là vậy, có thiệt chớ không phải giả, không phải bề ngoài hay nói cho có.
Những chuyện mới xảy ra, đang được báo chí đăng và người ta bàn tới; tin tức trong lúc nầy.
Đúng là như vậy, có thiệt chớ không phải làm bộ hay mới ngoài mặt; dùng để nhấn rằng điều nói ra là thiệt.
Chính người có dính tới việc đang nói, người trong cuộc; hay dùng trong giấy tờ, đơn từ.
Lo săn sóc, hầu hạ người trên trong nhà như cha mẹ, ông bà cho trọn đạo làm con; cũng là lo việc thờ cúng tổ tiên.
Ngồi hoặc đứng như mất hồn, mắt để đâu không hay, không còn thiết việc trước mắt.
Của cải, ruộng đất, nhà cửa một người hay một nhà gầy dựng được và để lại cho con cháu.
Những lề lối cư xử nhã nhặn, đúng cách mà người ta phải giữ khi giao thiệp với người khác.
Nói ra cho người mình tin nghe những điều mình giữ kín trong lòng, như nỗi buồn, nỗi khổ hay điều mình mong muốn.
Yên lành, không gặp chuyện rủi, chuyện xấu nào hết.
Mê man, không còn hay biết gì chung quanh; xỉu đi.
Ngất đi, mê man, không còn biết gì tới chuyện chung quanh, thường vì té, vì mệt đuối hay vì nghe tin dữ.