Âm: xích
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 彳 bên trái, 㝵 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ xích 彳, nghĩa là bước đi.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 彳 bên trái, 㝵 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ xích 彳, nghĩa là bước đi.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 得 (16)
Được như ý nên vui ra mặt, cái vui của người vừa toại nguyện.
Tự cho mình hay giỏi, lấy làm đắc ý và khoe vẻ hài lòng ra mặt.
Trong bụng vừa ý hết sức, được như mình muốn nên hả lòng.
Tu hành tới nơi tới chốn, đạt được cái đích mà người đi tu nhắm tới.
Giúp được việc nhiều, làm có hiệu quả, đỡ một tay cho người ta thiệt tốt.
Là giải lớn nhứt của một kỳ xổ số, và trong văn Nam Bộ nó thành ngay cái thước đo mừng: mừng như trúng số độc đắc.
Có vẻ vui mừng, hãnh diện vì vừa thắng được ai hay đạt được điều mình muốn.
Tiếng nói miền Nam của không được: làm không nổi, không được cho phép, hay không được hưởng một việc.
Là không muốn mà phải làm vì hết đường, và nó cũng đứng làm tính từ: người chồng bất đắc dĩ là người chồng mình không muốn mà phải nhận.
Là giải cao nhứt của cuộc xổ số, và trong truyện Nam Bộ cụm mừng như trúng số độc đắc là lối so quen để tả cái vui bất ngờ.
Làm cho tới khi có được mới thôi, bằng mọi cách, không chịu bỏ dở nửa chừng.
Lời hỏi ngược, thường đứng cuối câu, để nói rằng một việc làm, một cách ăn mặc hay một sự sắp đặt như vậy là không ổn, không phải phép, khó coi hay không thể chấp nhận; hay đi sau chớ, như vậy, thì.
Tình cờ thấy ra, nhận ra trong một thoáng bất ngờ một điều người ta đang giấu hay không ai để ý.
Có cái vinh dự, cái may được làm một việc gì, lối nói lịch sự khi kể mình hay ai được một điều đáng quý.
Thấy hài lòng, vui thích trong bụng vì mọi việc diễn ra đúng như ý mình muốn.
Trúng giải lớn nhứt của một kỳ xổ số; nói ví thì là gặp một vận may lớn bất ngờ, mừng hết sức.