Âm: môn
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 門 bao ba mặt trên, 开 ở trong. Chữ nầy xếp vào bộ môn 門, nghĩa là cửa hai cánh.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 門 bao ba mặt trên, 开 ở trong. Chữ nầy xếp vào bộ môn 門, nghĩa là cửa hai cánh.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 開 (20)
Tiếng Nam Bộ: mở cái đang đóng kín như chai, lon, hộp, thùng (khui chai, khui hộp, khui rượu); nghĩa bóng là moi ra, phơi ra chuyện đang giấu kín (khui chuyện ấy ra, khui vụ nầy ra).
Ghi ra đủ từng khoản những gì mình có hay mình biết để trình cho nhà chức trách.
Báo cho nhà nước ghi vô sổ là một người đã mất; cũng là tờ giấy chứng việc đó.
Món ăn hay thức uống dùng trước bữa chính cho ngon miệng; nhứt là rượu khai vị.
Nói bông hoa mới nở nửa chừng, cánh mới hé ra chớ chưa xòe hết.
Sanh con, nói theo lối bóng bẩy, đẹp lời; người đàn bà mang thai tới lúc sanh thì gọi là tới ngày khai hoa.
Mở đầu một buổi lễ, một cuộc hội họp, một cuộc vui có đông người dự.
Ra công vỡ đất mở rừng ở chỗ chưa ai làm, cho thành ruộng thành làng.
Khui hụi là mở, tiến hành hoặc đi dự một kỳ hụi: hold or attend a scheduled rotating-savings round. Trong dây có lãi, kỳ ấy có thể gồm bỏ thăm/bỏ giá để xác định người hốt; ở dây không lãi, người lĩnh có thể đã theo thứ tự. Vì vậy khui hụi không nhất thiết là lập dây mới và cũng không đồng nghĩa hốt hụi: nhiều người đi khui, chỉ người được xác định mới lĩnh khoản chung. Văn bản pháp lý dùng kỳ mở họ; các chi tiết như ngày khui, nơi khui, cách bỏ thăm và giao tiền phải theo thỏa thuận của từng dây.
Là vùng biển xa bờ, nên nó khác biển ở chỗ nó nhấn cái xa và cái trống, và văn hay lấy nó làm chỗ để một người thấy mình nhỏ.
Làm ra mặt cho ai cũng thấy, đứng đối với lén lút.
Phá rừng, vỡ đất hoang cho thành ruộng vườn mà làm ăn.
Dạng cũ và Nam Bộ của khai sinh: khai với làng, với tòa việc một đứa trẻ ra đời, đặt tên; cũng chỉ tờ giấy khai sanh ghi tên họ, cha mẹ của một người.
Báo cho nhà nước ghi tên họ đứa nhỏ mới chào đời vô sổ; cũng là tờ giấy chứng việc đó.
Mở đất hay mở mỏ mà lấy của ra; cũng nói việc moi lợi từ một người, và việc đem khả năng sẵn có ra dùng cho có lợi.
Là mở đất hoang ra mà làm ăn, và với miền Nam đó là cái gốc của cả xứ, nên người đi khai hoang là một hạng người trong văn.
`Khai phóng` (`開放`) là từ Hán Việt trang trọng. Nghĩa gốc trong từ điển đầu thế kỷ XX là mở ra, buông cho tự do hoặc bỏ sự hạn chế; từ đó phát triển cách nói `khai phóng con người`, `khai phóng tư duy`, `khai phóng đời sống` và `khai phóng nghệ thuật`: tạo điều kiện để năng lực, suy nghĩ hay hoạt động được mở rộng và tự do tìm tòi hơn. Trong `giáo dục khai phóng`, từ chỉ một triết lý giáo dục rộng, liên ngành, coi trọng suy nghĩ độc lập, quyền tự do có trách nhiệm và khả năng sống trong một xã hội đa dạng; không phải tên gọi chung cho mọi môn đại cương hoặc mọi chương trình nhân văn. Từ này không tự mang nghĩa tích cực trong mọi câu: `đi khai phóng dã man` có thể là lối mỉa mai, còn `Khai Phóng` viết hoa có thể là tên riêng như tên nhà xuất bản.
Mở cửa một tiệm, một hãng lần đầu để bắt đầu buôn bán, thường có làm lễ, đãi tiệc.
Lúc trường mở cửa cho học trò vô học lại sau kỳ nghỉ; cũng nói việc mở một trường học.
Rượu uống trước bữa ăn, lúc khách mới tới hay trong khi chờ dọn cỗ, để mở đầu cuộc tiệc; tiếng Pháp gọi apéritif.