Hết lòng thành thật, không giả dối; nhứt là khi cầu khấn, tu hành hay nhận lỗi.
Tiếng Anh: Wholeheartedly sincere, without pretence; especially in prayer, religious practice or admitting fault.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Hết lòng thành thật, không giả dối; nhứt là khi cầu khấn, tu hành hay nhận lỗi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó cho việc cầu khấn và tu hành: thành tâm cầu nguyện, thành tâm khấn vái, thành tâm tu niệm, tu thì phải thành tâm. Người trong truyện tin rằng hễ thành tâm thì Trời Phật hay Nguyệt Lão động lòng giúp cho. Kho văn cũng dùng nó cho sự thành thật khi nhận lỗi hay theo đuổi một việc khó, như thành tâm chịu lỗi, thành tâm trì chí.
🇬🇧 The corpus almost always uses it for prayer and religious practice: praying sincerely, making earnest vows, practising devoutly, religious life requiring sincerity. People in these stories believe that if they are sincere, Heaven, Buddha or the Old Man of the Moon will be moved to help. The corpus also uses it for sincerity in admitting fault or persevering at a hard task.
Thí dụ:
Ta là Vương Ngao lão tổ, người mà ngươi hằng thành tâm cầu nguyện được gặp đó.
I am the ancestor Vuong Ngao, whom you have always prayed so sincerely to meet.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ TiênTôi xin bà hãy thành tâm mà tin đạo Trời, hãy vững chí mà vưng luật nước.
I beg you, madam, to believe sincerely in the way of Heaven and to firmly obey the law of the land.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhĐó là sự thành tâm của vợ con, tự nó muốn chớ không phải tự con bày.
That is my wife's sincere wish; she wanted it herself, it was not my idea.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnCần nhất là cậu trai đó phải thành tâm, trì chí để chịu đựng một cuộc thử thách lâu dài.
Above all, that young man must be sincere and persevering to endure a long trial.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauTừ rày, tôi sẽ thành tâm tu niệm, trước tạ ơn Trời Phật sau tạo ân đức cho hai đứa con của tôi.
From now on I will devoutly practise my faith, first to thank Heaven and Buddha, then to earn merit for my two children.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýEm thành tâm khấn vái như vậy hoài, mỗi đêm mỗi vái, có lẽ Nguyệt Lão động lòng sẽ chỉ giùm em.
I keep praying sincerely like this, every night, and perhaps the Old Man of the Moon will be moved and show me the way.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnHễ mình thành tâm tưởng niệm thì Phật tế độ, con không nghe người ta thường hát câu nầy hay sao?
If we remember them with a sincere heart, Buddha will save them; have you not heard people sing this line?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoCháu thành tâm chịu lỗi, có trước mặt cậu nghe thấy rõ ràng.
I sincerely admit my fault, and you are here to witness it clearly, uncle.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiMà họ làm sao họ làm, ông tu miễn là ông thành tâm thôi.
Whatever they do, uncle, as long as your practice is sincere.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtNhưng mà tu cũng có nhiều cách, người tu ở nhà, kẻ tu tại chùa; đều cần hơn hết là tu thì phải thành tâm.
But there are many ways to practise, some at home, some at the pagoda; what matters most is that practice be sincere.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ta là Vương Ngao lão tổ, người mà ngươi hằng thành tâm cầu nguyện được gặp đó.”“Tôi xin bà hãy thành tâm mà tin đạo Trời, hãy vững chí mà vưng luật nước.”“Đó là sự thành tâm của vợ con, tự nó muốn chớ không phải tự con bày.”“Cần nhất là cậu trai đó phải thành tâm, trì chí để chịu đựng một cuộc thử thách lâu dài.”“Từ rày, tôi sẽ thành tâm tu niệm, trước tạ ơn Trời Phật sau tạo ân đức cho hai đứa con của tôi.”“Em thành tâm khấn vái như vậy hoài, mỗi đêm mỗi vái, có lẽ Nguyệt Lão động lòng sẽ chỉ giùm em.”“Hễ mình thành tâm tưởng niệm thì Phật tế độ, con không nghe người ta thường hát câu nầy hay sao?”“Cháu thành tâm chịu lỗi, có trước mặt cậu nghe thấy rõ ràng.”