Nỡ lòng làm điều tàn nhẫn, gây khổ cho người khác mà không thấy thương xót.
Tiếng Anh: Heartless; able to do something cruel and cause others suffering without pity.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nỡ lòng làm điều tàn nhẫn, gây khổ cho người khác mà không thấy thương xót.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay đặt nó trước một động từ chỉ việc làm khổ người: nhẫn tâm đuổi, nhẫn tâm hại trẻ con, nhẫn tâm bỏ mình giữa đồng, nhẫn tâm giết người. Nó rất hay đi với nỡ, như nỡ nhẫn tâm, không nỡ nhẫn tâm, và hay đứng trong câu hỏi trách móc. Người bị gọi là nhẫn tâm trong truyện thường là người thân mà làm điều không ai ngờ.
🇬🇧 The corpus often places it before a verb of hurting someone: heartlessly driving away, harming children, abandoning someone in the fields, killing. It very often pairs with have the heart to, as in could you be so heartless, and appears in reproachful questions. Those called heartless in these stories are usually loved ones acting in ways no one expected.
Thí dụ:
Ông ấy đã nhẫn tâm mạnh tay với mình quá và bây giờ mình nghe ê ẩm khắp thân thể.
He was so heartlessly rough with me, and now I ache all over.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhVậy thì thẩy tham phú phụ bần, chớ không phải tại cô nhẫn tâm phá gia cảnh của tôi.
So he is greedy for the rich and scorns the poor; it is not that you heartlessly wrecked my home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợDù gì nó cũng là ruột thịt của ba con, của con, Mẹ không nỡ nhẫn tâm im lặng nhìn nó khổ.
Whatever else, he is your father's flesh and blood, and yours; I cannot heartlessly stand by and watch him suffer.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiDầu thế nào đối với qua, em cũng phải dùng một chút từ bi, chớ sao em nỡ nhẫn tâm quá như vậy!
Whatever happens, you must show me a little mercy; how could you be so heartless!
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônNhưng thằng bé to quá, nàng đành để nó ở ngoài, an dạ được là sẽ không ai nhẫn tâm hại trẻ con.
But the boy was too big, so she had to leave him outside, reassured that no one would be heartless enough to harm a child.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoAi nhẫn tâm giết người, tự nhiên phải chịu hình phạt.
Whoever heartlessly kills must of course bear the punishment.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhChắc đọc tới đây, anh tức giận lắm vì cả nhà em lại nhẫn tâm cười đùa trước cái mà anh lại cho là tủi nhục.
Surely reading this you will be furious that my whole family heartlessly laughed at what you consider a humiliation.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngĐôi mắt như một hồ thu chứa đầy đau khổ kia, có thể nào chàng nỡ nhẫn tâm gieo thêm đau khổ cho nàng chăng?
Those eyes, like an autumn lake brimming with sorrow; could he have the heart to add more pain to her?
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuKhách yêu thơ chẳng lẽ nhẫn tâm giết thi sĩ!
Surely a poetry lover would not be so heartless as to kill a poet!
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũAnh giận mình cái gì thì giận, chắc anh cũng không đến nỗi nhẫn tâm bỏ mình ở giữa khoảng đồng không hiu quạnh nầy.
Whatever you are angry about, surely you would not be so heartless as to leave me in the middle of these desolate fields.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông ấy đã nhẫn tâm mạnh tay với mình quá và bây giờ mình nghe ê ẩm khắp thân thể.”“Vậy thì thẩy tham phú phụ bần, chớ không phải tại cô nhẫn tâm phá gia cảnh của tôi.”“Dù gì nó cũng là ruột thịt của ba con, của con, Mẹ không nỡ nhẫn tâm im lặng nhìn nó khổ.”“Dầu thế nào đối với qua, em cũng phải dùng một chút từ bi, chớ sao em nỡ nhẫn tâm quá như vậy!”“Nhưng thằng bé to quá, nàng đành để nó ở ngoài, an dạ được là sẽ không ai nhẫn tâm hại trẻ con.”“Ai nhẫn tâm giết người, tự nhiên phải chịu hình phạt.”“Chắc đọc tới đây, anh tức giận lắm vì cả nhà em lại nhẫn tâm cười đùa trước cái mà anh lại cho là tủi nhục.”“Đôi mắt như một hồ thu chứa đầy đau khổ kia, có thể nào chàng nỡ nhẫn tâm gieo thêm đau khổ cho nàng chăng?”