Để ý, chú tâm tới một việc hay một người.
Tiếng Anh: To pay attention to or take heed of something or someone.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Để ý, chú tâm tới một việc hay một người.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó với đến: lưu tâm đến văn chương, lưu tâm đến nếp sống của ai, không lưu tâm đến việc trong nhà. Nó cũng dùng trong lời dặn dò, như phải lưu tâm ngó chừng, phải lưu tâm chiều chuộng. Không lưu tâm là thấy mà không để ý tới.
🇬🇧 The corpus often uses it with to: taking an interest in literature, paying attention to someone's way of life, paying no heed to household affairs. It is also used in advice, as in keep a close eye, take care to be attentive. Not paying heed means seeing without noticing.
Thí dụ:
Cái cử động ấy do tiềm thức sai khiến, Ngọc thấy nhưng chưa lưu tâm đến nhiều.
That movement was driven by his subconscious; Ngoc saw it but did not pay it much attention yet.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IĐột nhiên, đám trẻ thơ ham đùa giỡn ấy bỗng lưu tâm đặc biệt đến văn chương.
Suddenly that crowd of playful children took a special interest in literature.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi TuổiTôi hay, nhưng vì trí mắc chăm lo công việc tôi đương làm, nên tôi không lưu tâm đến.
I knew, but being busy with the work I was doing, I paid no attention.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhVậy cháu phải lưu tâm chiều chuộng chị Hương văn, đừng có thất lễ với chỉ mà thầy thông thẩy phiền.
So you must take care to be attentive to Mrs Huong Van, and not be rude to her lest the clerk be annoyed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnVậy phải lưu tâm ngó chừng, không nên tin lắm.
So you must keep a close eye and not trust too much.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oánDuy Linh không lưu tâm, cứ ngay đường đi riết.
Duy Linh paid no heed and kept walking straight on.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhChàng không ngờ lâu nay Phượng chẳng những lo săn sóc cho chàng mà còn lưu tâm đến nếp sống bất thường của chàng nữa.
He never expected that all this time Phuong had not only been looking after him but had also taken note of his irregular life.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTôi nghe bực thượng lưu trí thức Tây Nam đương hiệp nhau mà trừ các mối tệ ông mới chỉ ra đó, mà Chánh phủ cũng đã lưu tâm rồi nữa.
I hear that the upper class intellectuals of the Southwest are joining together to end the abuses you just pointed out, and the government has taken notice too.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhThuở nay Tồn không lưu tâm đến việc trong nhà khi cha mẹ còn thì cha mẹ cầm quyền, chứng cha mẹ khuất, thì có vợ lo lắng sắp đặt mọi việc.
Ton had never paid attention to household affairs; while his parents lived they held authority, and once they were gone, his wife took care of arranging everything.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTại hôm trước anh nói anh Phúc là người có bịnh, anh biểu phải giúp với anh mà chữa bịnh giùm cho anh Phúc, nên chị Lý mới lưu tâm như vậy chớ.
It's because the other day you said Phuc was ill and asked me to help you cure him, that's why Ly took such care.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cái cử động ấy do tiềm thức sai khiến, Ngọc thấy nhưng chưa lưu tâm đến nhiều.”“Đột nhiên, đám trẻ thơ ham đùa giỡn ấy bỗng lưu tâm đặc biệt đến văn chương.”“Tôi hay, nhưng vì trí mắc chăm lo công việc tôi đương làm, nên tôi không lưu tâm đến.”“Vậy cháu phải lưu tâm chiều chuộng chị Hương văn, đừng có thất lễ với chỉ mà thầy thông thẩy phiền.”“Vậy phải lưu tâm ngó chừng, không nên tin lắm.”“Duy Linh không lưu tâm, cứ ngay đường đi riết.”“Chàng không ngờ lâu nay Phượng chẳng những lo săn sóc cho chàng mà còn lưu tâm đến nếp sống bất thường của chàng nữa.”“Tôi nghe bực thượng lưu trí thức Tây Nam đương hiệp nhau mà trừ các mối tệ ông mới chỉ ra đó, mà Chánh phủ cũng đã lưu tâm rồi nữa.”