Nghĩa chữ
Chữ 悲 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 悲 (9)
Buồn thương thảm thiết, nghe hay thấy mà não lòng; cũng là nỗi buồn đau như vậy.
Lòng thương xót chúng sanh, rộng lượng tha thứ, theo như lời Phật dạy.
Buồn thảm và khốn khổ tới mức khó gỡ; nói về tình cảnh, số phận, tình hình rất đáng thương, đáng lo.
Vừa buồn thảm vừa tức cười, hai thứ lẫn vô nhau trong cùng một chuyện.
Buồn với vui lẫn lộn; vừa có nỗi đau xa cách vừa có niềm mừng gặp lại.
Chuyện đau thương, éo le xảy ra trong đời một người hay một gia đình; cũng là cái phần buồn thảm trong cuộc sống.
Chỉ thấy mặt xấu, mặt tối của sự việc, tin rằng mọi chuyện sẽ không ra gì.
Buồn thảm, đau thương nặng nề, như một cảnh bi kịch làm người ta xót xa.
`Bi nhiêu` là cách nói rút gọn Nam Bộ, gần `bây nhiêu/bấy nhiêu`, dùng để chỉ lượng đang có, đang thấy, vừa nêu hoặc được người nói khoanh lại: *this much, this many, this amount*. Thường gặp trong `chỉ có bi nhiêu`, mang sắc thái số lượng ít so với mong đợi, nhưng bản thân cụm không mã hóa ít hay nhiều và không cho biết con số chính xác. Phải phân biệt `bao nhiêu` thường dùng để hỏi lượng, `bấy nhiêu` hồi chỉ một lượng đã nêu, và `nhiêu` có thể làm dạng rút gọn tùy ngữ cảnh. Không sửa lời nhân vật thành dạng toàn dân nếu mục đích là giữ giọng Nam Bộ.