Âm: miên
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 宀 ở trên, 貫 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ miên 宀, nghĩa là mái nhà.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 宀 ở trên, 貫 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ miên 宀, nghĩa là mái nhà.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 實 (38)
Trong lời Nam Bộ, thiệt là thật: có thật, đúng sự thật (nói thiệt, thú thiệt); đặt trước hay sau tính từ để nhấn mạnh (thiệt là kỳ, cực thiệt); còn trong thiệt hại, thua thiệt, thiệt thòi là mất mát, chịu phần thua kém.
Điều có thiệt, chuyện đúng như nó đã xảy ra, không thêm bớt, không giấu giếm.
Lẹ lắm, nhanh hết sức, không kịp để ai kịp thấy.
Đúng là vậy, có thiệt chớ không phải giả, không phải bề ngoài hay nói cho có.
Đúng là như vậy, có thiệt chớ không phải làm bộ hay mới ngoài mặt; dùng để nhấn rằng điều nói ra là thiệt.
Cái có thiệt, đối với cái mơ; và tánh biết lo cái có thiệt đó.
Có thật, đúng là sự thật chớ không phải lời đồn, lời phỉnh hay chuyện tưởng tượng.
Là đúng là như vậy, dùng để xác nhận một điều đã đoán trước, nên trong truyện nó thường mở câu kể rằng việc đã xảy ra y như người ta nói.
Ngay thẳng và không biết giấu, cái tốt nầy có thể bị người khác lợi dụng.
Là tiếng đặt trước tính từ để nhấn rằng điều đó đúng thiệt tới mức đó, giọng Sài Gòn nói thiệt chớ không nói theo lối phổ thông.
Là mở đầu câu để nói cái sự thiệt nằm dưới cái người ta vừa tưởng, tức là bây giờ tôi nói thẳng; đứng sau nói, tỏ thì là nói cho ra lẽ thiệt.
Nói ra cái thiệt mà mình đã giữ kín, dầu nói ra thì mình chịu kém thế.
Nói rõ cho người khác biết điều thiệt, nhứt là chuyện nhà, tâm sự hay ý định trước đó còn giấu hoặc ngại nói; thiệt là dạng Nam Bộ của thật.
Thiệt lòng, ngay thẳng, không giả dối hay màu mè.
Đúng thiệt là vậy, không phải giả hay chỉ gần giống; thiệt sự xứng với tên gọi đó.
Cách nói Nam Bộ của nói thật: nói điều mình cho là đúng sự thiệt, kể rõ việc đã giấu; cũng dùng mở lời, tôi nói thiệt, để nhấn rằng mình nói thiệt lòng.
Thiệt lòng, không đóng trò; cũng đứng đầu câu để thưa thiệt một điều.
Là cái mất mát đo đếm được mà một chuyện rủi gây ra, nên nó đi với gây, chịu và bồi thường.
Phó từ Nam Bộ cũ, nghĩa là quả thật, quả nhiên, đúng là: xác nhận việc xảy ra đúng như điều vừa đoán, vừa hẹn hay vừa nghe (thiệt quả là cô Oanh, thiệt quả có xe tới).
Là ngay thẳng tới mức không biết giấu, không biết tính hơn thua, nên người khác nói sao thì tin vậy.
Quả thiệt như vậy, đúng là như vậy; dùng để xác nhận điều vừa nói, hay để hỏi lại coi một chuyện có thiệt hay không.
Đem một ý định, một lời dạy hay một điều đã học ra làm thiệt.
Làm cho điều mình tính, mình hứa hay mình mơ ước trở thành việc có thiệt.
Đồ ăn nói chung: các thứ dùng để ăn, để nuôi sống người hay vật.
Là nói ra cái mình đã giấu, có khi là cái lỗi, có khi là cái ý kín, nên nói ra rồi là nhẹ lòng.
Nhận là thiệt, thú thiệt điều mình giấu hay điều người ta hỏi.
Đồ ăn để dành hay đem theo để ăn trong chuyến đi hoặc trong một thời gian.
Là nói và làm đúng như trong bụng, không giả, nên nó là cái người khác phải tin chớ không thấy được, và nó cũng làm danh từ.
Là chịu phần kém hơn người ta trong một chuyện đáng lẽ chia đều, nên nó luôn có người kia để so.
Là cái lòng thiệt của mình, không che không giả, và cũng dùng như trạng từ để nói rằng mình đang nói thiệt.
Thưa với người trên hay người mình kính một điều thiệt, thường là chuyện khó nói, bằng lời lễ phép; thiệt là dạng Nam Bộ của thật.
Người tới ăn uống ở quán, ở nhà hàng hay ngồi dự một bữa tiệc.
Dạng Nam Bộ và văn cũ của thành thật, thành thực (誠實): nói người, lời, vẻ mặt ngay thiệt, không gian dối; và thiệt lòng, chân thành trong lòng thành thiệt, thành thiệt yêu thương.
Lời đặt đầu câu để xác nhận điều vừa đoán hay vừa nói trước đó là đúng, như nói quả nhiên, đúng y như vậy.
Đúng thiệt là như vậy, dùng khi nhìn kỹ hay hỏi ra rồi thấy điều mình đoán hay nghe nói là đúng.
Nói thiệt lòng, nói hết sự thiệt với ai đó, không giấu giếm điều gì mình giữ trong bụng.
Lời mở đầu cho người nghe biết mình sắp nói thiệt lòng, không giấu giếm, không nói chơi; thiệt là cách người Nam nói thật.
Đem lòng thành thiệt ra mà đối xử, mà nói với người khác, không giả dối, không giấu giếm.