實
Chữ Hán, âm Hán Việt

Âm: miên

Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ宀
Số nét14 nét
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết84 từ

Nghĩa chữ

Chữ ghép từ 2 phần: 宀 ở trên, 貫 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ miên 宀, nghĩa là mái nhà.

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Chữ ghép từ 2 phần: 宀 ở trên, 貫 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ miên 宀, nghĩa là mái nhà.

Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 實 (38)

Xem tất cả từ điển
thiệttính từ, phó từ

Trong lời Nam Bộ, thiệt là thật: có thật, đúng sự thật (nói thiệt, thú thiệt); đặt trước hay sau tính từ để nhấn mạnh (thiệt là kỳ, cực thiệt); còn trong thiệt hại, thua thiệt, thiệt thòi là mất mát, chịu phần thua kém.

Phương ngữ Nam Bộ
sự thậtdanh từ

Điều có thiệt, chuyện đúng như nó đã xảy ra, không thêm bớt, không giấu giếm.

Tiếng Việt phổ thông
thật lẹtrạng từ

Lẹ lắm, nhanh hết sức, không kịp để ai kịp thấy.

Phương ngữ Nam Bộ
thật sựtrạng từ; tính từ

Đúng là vậy, có thiệt chớ không phải giả, không phải bề ngoài hay nói cho có.

Tiếng Việt phổ thông
thực sựtrạng từ

Đúng là như vậy, có thiệt chớ không phải làm bộ hay mới ngoài mặt; dùng để nhấn rằng điều nói ra là thiệt.

Tiếng Việt phổ thông
thực tếdanh từ; tính từ

Cái có thiệt, đối với cái mơ; và tánh biết lo cái có thiệt đó.

Tiếng Việt phổ thông
có thiệttính từ

Có thật, đúng là sự thật chớ không phải lời đồn, lời phỉnh hay chuyện tưởng tượng.

Phương ngữ Nam Bộ
quả thậttrạng từ

Là đúng là như vậy, dùng để xác nhận một điều đã đoán trước, nên trong truyện nó thường mở câu kể rằng việc đã xảy ra y như người ta nói.

Tiếng Việt phổ thông
thật thàtính từ

Ngay thẳng và không biết giấu, cái tốt nầy có thể bị người khác lợi dụng.

Phương ngữ Nam Bộ
thiệt làtrạng từ

Là tiếng đặt trước tính từ để nhấn rằng điều đó đúng thiệt tới mức đó, giọng Sài Gòn nói thiệt chớ không nói theo lối phổ thông.

Phương ngữ Nam Bộ
thiệt ratrạng từ

Là mở đầu câu để nói cái sự thiệt nằm dưới cái người ta vừa tưởng, tức là bây giờ tôi nói thẳng; đứng sau nói, tỏ thì là nói cho ra lẽ thiệt.

Phương ngữ Nam Bộ
thú thậtđộng từ

Nói ra cái thiệt mà mình đã giữ kín, dầu nói ra thì mình chịu kém thế.

Tiếng Việt phổ thông
tỏ thiệtđộng từ

Nói rõ cho người khác biết điều thiệt, nhứt là chuyện nhà, tâm sự hay ý định trước đó còn giấu hoặc ngại nói; thiệt là dạng Nam Bộ của thật.

Phương ngữ Nam Bộ
chân thậttính từ

Thiệt lòng, ngay thẳng, không giả dối hay màu mè.

Tiếng Việt phổ thông
đích thựctính từ; trạng từ

Đúng thiệt là vậy, không phải giả hay chỉ gần giống; thiệt sự xứng với tên gọi đó.

Tiếng Việt phổ thông
nói thiệtcụm động từ

Cách nói Nam Bộ của nói thật: nói điều mình cho là đúng sự thiệt, kể rõ việc đã giấu; cũng dùng mở lời, tôi nói thiệt, để nhấn rằng mình nói thiệt lòng.

Phương ngữ Nam Bộ
thật tìnhtrạng từ; tính từ

Thiệt lòng, không đóng trò; cũng đứng đầu câu để thưa thiệt một điều.

Tiếng Việt phổ thông
thiệt hạidanh từ

Là cái mất mát đo đếm được mà một chuyện rủi gây ra, nên nó đi với gây, chịu và bồi thường.

Phương ngữ Nam Bộ
thiệt quảphó từ

Phó từ Nam Bộ cũ, nghĩa là quả thật, quả nhiên, đúng là: xác nhận việc xảy ra đúng như điều vừa đoán, vừa hẹn hay vừa nghe (thiệt quả là cô Oanh, thiệt quả có xe tới).

Phương ngữ Nam Bộ
thiệt thàtính từ

Là ngay thẳng tới mức không biết giấu, không biết tính hơn thua, nên người khác nói sao thì tin vậy.

Phương ngữ Nam Bộ
thiệt vậyquán ngữ; phó từ

Quả thiệt như vậy, đúng là như vậy; dùng để xác nhận điều vừa nói, hay để hỏi lại coi một chuyện có thiệt hay không.

Phương ngữ Nam Bộ
thực hànhđộng từ

Đem một ý định, một lời dạy hay một điều đã học ra làm thiệt.

Tiếng Việt phổ thông
thực hiệnđộng từ

Làm cho điều mình tính, mình hứa hay mình mơ ước trở thành việc có thiệt.

Tiếng Việt phổ thông
thực phẩmdanh từ

Đồ ăn nói chung: các thứ dùng để ăn, để nuôi sống người hay vật.

Tiếng Việt phổ thông
thú thiệtđộng từ

Là nói ra cái mình đã giấu, có khi là cái lỗi, có khi là cái ý kín, nên nói ra rồi là nhẹ lòng.

Phương ngữ Nam Bộ
chịu thiệtđộng từ

Nhận là thiệt, thú thiệt điều mình giấu hay điều người ta hỏi.

Phương ngữ Nam Bộ
lương thựcdanh từ

Đồ ăn để dành hay đem theo để ăn trong chuyến đi hoặc trong một thời gian.

Tiếng Việt phổ thông
thành thậttính từ

Là nói và làm đúng như trong bụng, không giả, nên nó là cái người khác phải tin chớ không thấy được, và nó cũng làm danh từ.

Tiếng Việt phổ thông
thiệt thòitính từ

Là chịu phần kém hơn người ta trong một chuyện đáng lẽ chia đều, nên nó luôn có người kia để so.

Phương ngữ Nam Bộ
thiệt tìnhdanh từ

Là cái lòng thiệt của mình, không che không giả, và cũng dùng như trạng từ để nói rằng mình đang nói thiệt.

Phương ngữ Nam Bộ
thưa thiệtđộng từ

Thưa với người trên hay người mình kính một điều thiệt, thường là chuyện khó nói, bằng lời lễ phép; thiệt là dạng Nam Bộ của thật.

Phương ngữ Nam Bộ
thực kháchdanh từ

Người tới ăn uống ở quán, ở nhà hàng hay ngồi dự một bữa tiệc.

Tiếng Việt phổ thông
thành thiệttính từ, phó từ

Dạng Nam Bộ và văn cũ của thành thật, thành thực (誠實): nói người, lời, vẻ mặt ngay thiệt, không gian dối; và thiệt lòng, chân thành trong lòng thành thiệt, thành thiệt yêu thương.

Phương ngữ Nam Bộ
quả thật thếquán ngữ

Lời đặt đầu câu để xác nhận điều vừa đoán hay vừa nói trước đó là đúng, như nói quả nhiên, đúng y như vậy.

Phương ngữ Nam Bộ
thiệt quả làquán ngữ

Đúng thiệt là như vậy, dùng khi nhìn kỹ hay hỏi ra rồi thấy điều mình đoán hay nghe nói là đúng.

Phương ngữ Nam Bộ
tỏ thiệt vớicụm động từ

Nói thiệt lòng, nói hết sự thiệt với ai đó, không giấu giếm điều gì mình giữ trong bụng.

Phương ngữ Nam Bộ
tôi nói thiệtquán ngữ

Lời mở đầu cho người nghe biết mình sắp nói thiệt lòng, không giấu giếm, không nói chơi; thiệt là cách người Nam nói thật.

Phương ngữ Nam Bộ
lấy thiệt tìnhcụm động từ

Đem lòng thành thiệt ra mà đối xử, mà nói với người khác, không giả dối, không giấu giếm.

Phương ngữ Nam Bộ

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 實 (46 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng