Cả lòng và trí gộp lại, chỗ người ta để việc vào hoặc lấy việc ra.
Tiếng Anh: Heart and mind together, where one puts a matter or takes it out.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cả lòng và trí gộp lại, chỗ người ta để việc vào hoặc lấy việc ra.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lòng với trí gộp làm một. Người Nam Bộ không tách hai thứ đó, nên tâm trí vừa nghĩ vừa cảm. Trong kho văn nó được nói như một chỗ: để tâm trí vào sách, hình ảnh hiện ra trong tâm trí, một thoáng lo âu hiện ra trong tâm trí. Nó cũng được nói như một vật có thể loạn, có thể bận, có thể mất thăng bằng, có thể giữ cho thanh cao.
🇬🇧 Heart and mind as one. A Southern speaker does not divide the two, so this both thinks and feels. In the corpus it is spoken of as a place: putting one's mind into a book, an image rising in the mind, a flicker of worry rising there. It is also spoken of as a thing that may be thrown into disorder, kept busy, thrown off balance, or held high and clean.
Thí dụ:
Lẽ thì ông hiểu tâm trí của tôi như vậy, ông phải kính trọng tôi lắm mới phải.
If he understood my mind so, then he ought by right to hold me in great respect.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩTôi nằm trên bộ ván, tâm trí vẫn thắc mắc về kỹ thuật kéo trúm của Năm Lươn.
I lay on the plank bed, my mind still puzzling over Nam Luon's way of setting eel traps.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTheo tôi thì kể từ thế hệ bà nội của nàng, sự thăng bằng tâm trí đã đứt rồi.
To my thinking the balance of her mind had already broken from her grandmother's generation.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhRiêng Thọ từ lúc Hà Anh có mặt nơi nhà, chàng không còn để tâm trí vào sách nữa.
For Tho, from the moment Ha Anh was in the house, he could put his mind into a book no longer.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTâm trí của chúng còn ngây thơ quá để có thể hiểu được những vấn đề to tát.
Their minds were still far too artless to take in such large questions.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi MộngVề nhà chú nằm suốt đêm không ngủ được, tâm trí bận rộn, cố nhớ lại mấy toa thuốc.
Home again he lay all night without sleeping, his mind busy, trying to recall those few prescriptions.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauHình ảnh của vùng U Minh bên kia sông cái Lớn hiện ra lởn vởn trong tâm trí Tư Bá.
The picture of the U Minh country across the Cai Lon river rose and drifted in Tu Ba's mind.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiChàng biết suy tưởng, biết cảm nghĩ, nhưng tâm trí lại không có việc làm.
He could reflect and he could feel, but his mind had no work to do.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnNgòi viết chạy nhanh trên giấy nhưng tâm trí của tôi vẩn vơ tận đâu đâu.
The pen ran fast over the paper, but my mind wandered off heaven knows where.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũCứ giữ tâm trí thanh cao, tánh tình ngay thẳng, dẫu làm chi cũng được.
Only keep the mind high and clean and the temper straight, and whatever you do will come right.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lẽ thì ông hiểu tâm trí của tôi như vậy, ông phải kính trọng tôi lắm mới phải.”“Tôi nằm trên bộ ván, tâm trí vẫn thắc mắc về kỹ thuật kéo trúm của Năm Lươn.”“Theo tôi thì kể từ thế hệ bà nội của nàng, sự thăng bằng tâm trí đã đứt rồi.”“Riêng Thọ từ lúc Hà Anh có mặt nơi nhà, chàng không còn để tâm trí vào sách nữa.”“Tâm trí của chúng còn ngây thơ quá để có thể hiểu được những vấn đề to tát.”“Về nhà chú nằm suốt đêm không ngủ được, tâm trí bận rộn, cố nhớ lại mấy toa thuốc.”“Hình ảnh của vùng U Minh bên kia sông cái Lớn hiện ra lởn vởn trong tâm trí Tư Bá.”“Chàng biết suy tưởng, biết cảm nghĩ, nhưng tâm trí lại không có việc làm.”