Đem hết lòng ra mà làm cho ai, không giữ lại phần nào.
Tiếng Anh: Putting one's whole heart into doing a thing for somebody, keeping nothing back.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đem hết lòng ra mà làm cho ai, không giữ lại phần nào.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tận là hết, tâm là lòng. Trong kho văn Nam Bộ nó gần như luôn luôn đi với chữ giúp, và cái giúp đó là giúp cho người khác chớ không cho mình: tận tâm giúp cho bà lập sở vườn, tận tâm giúp Trường, tận tâm tìm kiếm giùm, tận tâm mà tìm giùm cho ra phạm nhơn. Nó cũng nói về nghề: dạy rất tận tâm, tận tâm với chủ, tận tâm nuôi. Làm trạng từ thì thêm chữ một cách: chờ đợi một cách tận tâm.
🇬🇧 The elements mean to the end and the heart. In the Southern corpus it comes with a verb of helping nearly every time, and the help is for another and not for oneself, setting an orchard up again, finding a culprit, searching on somebody's behalf. It also describes a trade, teaching or serving or nursing so. As an adverb it takes a phrase meaning in a manner.
Thí dụ:
Hai anh phải tận tâm giúp nước phò vua, dầu tan xương nát thịt cũng đừng nao núng.
You two must serve the country and the king with your whole heart, and not flinch though your bones be ground and your flesh torn.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngÔng Ba Lự hứa ông tận tâm giúp cho bà lập sở vườn lại như hồi còn ông Cả.
Mister Ba Lu promised he would help her wholeheartedly to set the orchard up again as it had been in the elder's day.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýXin ngài giúp tôi cho tận tâm, ơn ngài dầu ngàn năm tôi cũng còn ghi tạc.
Please help me wholeheartedly, and though a thousand years pass I shall still keep your kindness engraved.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyCô thầm nguyện sẽ tận tâm giúp Trường làm cho Phúc vui đặng quên tâm sự.
She silently vowed she would help Truong wholeheartedly to make Phuc glad and forget her troubles.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuTôi mong trong vụ Trần Thái Dương thầy cũng sẽ tận tâm mà tìm giùm cho ra phạm nhơn.
I hope that in the Tran Thai Duong case you too will do your utmost to find the culprit for me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhÔng ta quen biết nhiều, họ tận tâm tìm kiếm giùm ông ta, nhưng vẫn không ra manh mối.
He knows many people, and they searched for him wholeheartedly, but still no trace came out.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmÔng phụ-trách với Thanh-Nhân, ông tận tâm tiếp giúp, ông lại có tài coi người không sai.
He is in charge with Thanh Nhan, he helps wholeheartedly, and he has besides a sure eye for people.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oánChàng phục ông vì tài, mến ông vì nết, vì ông dạy rất tận tâm và rất thương mến học trò.
He admired the man for his gifts and liked him for his character, since he taught wholeheartedly and was very fond of his pupils.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữĐó là bằng cớ Quí tận tâm với chủ vừa ý với cách làm việc của Quí.
That is proof that Qui served his master wholeheartedly and that the master was satisfied with his work.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻCòn sinh viên, thì phần đông, tận tâm, cố gắng để được hành nghề.
As for the students, most of them are wholehearted and strive so as to be allowed to practise.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hai anh phải tận tâm giúp nước phò vua, dầu tan xương nát thịt cũng đừng nao núng.”“Ông Ba Lự hứa ông tận tâm giúp cho bà lập sở vườn lại như hồi còn ông Cả.”“Xin ngài giúp tôi cho tận tâm, ơn ngài dầu ngàn năm tôi cũng còn ghi tạc.”“Cô thầm nguyện sẽ tận tâm giúp Trường làm cho Phúc vui đặng quên tâm sự.”“Tôi mong trong vụ Trần Thái Dương thầy cũng sẽ tận tâm mà tìm giùm cho ra phạm nhơn.”“Ông ta quen biết nhiều, họ tận tâm tìm kiếm giùm ông ta, nhưng vẫn không ra manh mối.”“Ông phụ-trách với Thanh-Nhân, ông tận tâm tiếp giúp, ông lại có tài coi người không sai.”“Chàng phục ông vì tài, mến ông vì nết, vì ông dạy rất tận tâm và rất thương mến học trò.”