Để lòng tới một việc hay một người, coi đó là đáng cho mình bận tâm.
Tiếng Anh: To set one's heart upon a matter or a person, holding it worth one's concern.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Để lòng tới một việc hay một người, coi đó là đáng cho mình bận tâm.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Quan là liên can, tâm là lòng. Trong kho văn Nam Bộ nó nhận giới từ đến: quan tâm đến sự kiện này, quan tâm đến những người đang tò mò nhìn họ, quan tâm đến nỗi lo sợ của cô gái. Điều đáng để ý là nó hay nằm trong câu phủ định, vì cái kho văn muốn tả thường là sự làm ngơ: không quan tâm gì đến sự có mặt của tôi, như không còn quan tâm đến câu chuyện vừa qua, người đứng đắn không quan tâm đến thứ tài liệu cỏ rác đó. Làm danh từ thì nó là cái người ta nhận được: cảm động vì sự quan tâm của mẹ về tôi.
🇬🇧 The elements mean to have a bearing upon and the heart. In the Southern corpus it takes a preposition for what one attends to. What is worth noting is how often it sits in a negative, since what the corpus paints is usually the turning away. As a noun it is a thing received, a narrator moved by a mother's care.
Thí dụ:
Trong giới ngoại giao cũng như báo chí, người ta rất quan tâm đến sự kiện này.
In diplomatic circles as in the press, people took a great interest in this event.
Nguồn: Kim Nhật, Về RAnh ta cứ bình thản làm việc, không quan tâm gì đến sự có mặt của tôi ở đây.
He simply went on working calmly, taking no interest in my being there.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIIĐích thị là hồn của một thương nữ mang hận nghìn đời vì đã không quan tâm đến vận nước.
It must be the spirit of a singing woman bearing a thousand years of grievance for having taken no interest in her country's fate.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngTư Cầu nhún vai có vẻ không mấy quan tâm đến những lời “khen tặng” ấy và ngồi làm thinh.
Tu Cau shrugged, seeming to take little interest in those compliments, and sat in silence.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuQuí dừng bước lại, chàng bận xem địa thế nên không quan tâm nữa đến nỗi lo sợ của cô gái kia.
Qui halted, busy studying the lie of the land, and took no further interest in that girl's alarm.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngNhạn ôm mớ quần áo giặt lên, đủng đỉnh bước đi như không còn quan tâm đến câu chuyện vừa qua.
Nhan gathered up the washing and walked off at her ease, as though she no longer took any interest in what had just passed.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtÔng ta có vẻ không mấy quan tâm đến một người bị bắt vì lẽ việc này đối với ông ta quá thường.
He seemed to take little interest in a man under arrest, this being too ordinary a matter for him.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuMột thằng trẻ không thể nào quan tâm đến việc đó dù rằng việc đó có thể gây tai hại chăng nữa.
A young lad cannot possibly take an interest in such a thing, however much harm it might do.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnTôi mỉm cười lúc đó, cảm động vì sự quan tâm của mẹ về tôi.
I smiled then, moved by my mother's care for me.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétTôi lại càng thảnh thơi hơn vì không quan tâm đến nó nữa.
And I was the more at ease for taking no further interest in it.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trong giới ngoại giao cũng như báo chí, người ta rất quan tâm đến sự kiện này.”“Anh ta cứ bình thản làm việc, không quan tâm gì đến sự có mặt của tôi ở đây.”“Đích thị là hồn của một thương nữ mang hận nghìn đời vì đã không quan tâm đến vận nước.”“Tư Cầu nhún vai có vẻ không mấy quan tâm đến những lời “khen tặng” ấy và ngồi làm thinh.”“Quí dừng bước lại, chàng bận xem địa thế nên không quan tâm nữa đến nỗi lo sợ của cô gái kia.”“Nhạn ôm mớ quần áo giặt lên, đủng đỉnh bước đi như không còn quan tâm đến câu chuyện vừa qua.”“Ông ta có vẻ không mấy quan tâm đến một người bị bắt vì lẽ việc này đối với ông ta quá thường.”“Một thằng trẻ không thể nào quan tâm đến việc đó dù rằng việc đó có thể gây tai hại chăng nữa.”