𢣚
Chữ Nôm Dân Tộc

Âm: tâm

Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ心
Số nét17 nét
Phân loạiChữ Nôm
Từ vựng liên kết5 từ

Nghĩa chữ

Chữ ghép từ 2 phần: 忄 bên trái, 爾 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ tâm 心, nghĩa là tim, lòng.

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Chữ ghép từ 2 phần: 忄 bên trái, 爾 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ tâm 心, nghĩa là tim, lòng.

Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 𢣚 (5)

Xem tất cả từ điển
nểđộng từ

Kính trọng và có phần dè dặt trước một người vì tài, vì uy hay vì địa vị của họ, như kính nể, kiêng nể, đáng nể; cũng là vì giữ tình, giữ mặt cho người mà nhân nhượng, như nể lời, nể mặt, nể tình.

Phương ngữ Nam Bộ
nể vìđộng từ

`Nể vì` là lối nói có phần cũ hoặc trang trọng, gần với `vì nể` và với các nét của `nể`: kính, có phần e dè, hoặc giữ ý vì coi trọng một người hay một mối quan hệ. Có hai khung dễ gặp: `được bạn bè nể vì` nghĩa là được họ kính nể, và `nể vì tình quen biết` nghĩa là giữ ý do mối quan hệ đó. Trong khung thứ hai, `vì` giới thiệu lý do; không nên biến mọi chuỗi `nể vì + lý do` thành một thành ngữ bất khả phân. Cụm không đồng nghĩa với đồng ý, biết ơn, sợ hãi hay chịu ơn trong mọi trường hợp, và không tạo nghĩa vụ phải im lặng, cho vay, ký giấy hoặc bỏ qua nguyên tắc. Trong văn hiện đại, có thể dùng `kính nể`, `nể`, `vì nể`, `nể tình` tùy ý cần nói cho rõ. Tab chữ chỉ ghi `𢣚` cho thành tố nể; không dựng chữ cho toàn cụm.

Phương ngữ Nam Bộ
nể mặtđộng từ

Giữ ý, nhân nhượng hay chừa thể diện cho ai vì coi trọng người đó hoặc quan hệ với người đó.

Phương ngữ Nam Bộ
nể nangđộng từ

E dè, giữ ý với ai vì sợ mất lòng hay vì quan hệ; cũng nói việc kính nể, coi trọng một người.

Phương ngữ Nam Bộ
nể trọngđộng từ

Coi trọng và kính nể một người hay một điều vì phẩm chất, năng lực, cách cư xử hay uy tín.

Phương ngữ Nam Bộ