Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Cái trí và cái hồn của một người, cái phần biết và cảm ở trong; trong bịnh tâm thần là chứng rối loạn của cái trí đó.

Tiếng Anh: A person's mind and spirit, the part within that knows and feels; in the phrase for mental illness, a disorder of that mind.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
tâm thần(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Cái trí và cái hồn của một người, cái phần biết và cảm ở trong; trong bịnh tâm thần là chứng rối loạn của cái trí đó.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

2 nét nghĩa
1cái trí và cái hồn của một ngườiđời sống[văn chương]
B2

🇻🇳 Chữ Hán viết 心神: tâm là lòng, thần là hồn. Trong kho văn chữ nầy hay đi với mấy chữ nói cái rối: tán loạn tâm thần, tâm thần rối loạn, tâm thần hoang mang. Nó cũng đi với chữ mê: mờ mệt tâm thần, mê mẩn tâm thần. Người ta nói làm chủ được tâm thần mình. Và kho văn hay đem nó ra đối với cái thân: không phải chỉ mệt mỏi về thân thể mà về cả tâm thần.

🇬🇧 The Chinese characters mean heart and spirit. In the corpus this word keeps company with words of disorder, of scattering, of confusion. It goes with the words for being dulled and rapt. One speaks of mastering one's own mind. And the corpus likes to set it against the body.

Cụm thường gặp:
tán loạn tâm thầntâm thần rối loạnmê mẩn tâm thần
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Nếu chỉ bị thương tích thôi, cho dẫu nặng, tâm thần cũng chẳng thay đổi gì.

Were it only a wound, however grave, the mind would change in nothing.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Thanh Tòng nghe nói nghinh hôn thì chàng biến sắc, tay chưn bủn rủn, tán loạn tâm thần.

Thanh Tong, hearing of the wedding party, changed colour, his hands and feet went limp, and his mind scattered in disorder.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thường

Liệu Liễu sẽ làm chủ được lâu dài tâm thần và bản ngã nàng hay không?

Would Lieu long keep the mastery of her own mind and her own self or not.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Hải Đường ngồi ngó cảnh nghe đờn, mờ mệt tâm thần, nửa mê nửa tỉnh.

Hai Duong sat looking at the scene and hearing the lute, her mind dulled and dim, half dreaming and half awake.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn

Lúc tâm thần hoang mang, Nhung cố bám víu vào chàng trai mà nàng đã gặp hồi mấy tháng trước.

Her mind being at a loss, Nhung clung to that young man she had met some months before.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Thầy hửi mùi dầu ấy tâm thần rối loạn như say như mê.

The master smelled that oil and his mind fell into disorder as though drunk, as though in a dream.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn

Không phải chỉ mệt mỏi về thân thể mà về cả tâm thần.

It was not only the body that was weary but the mind as well.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ
2trong bịnh tâm thần: chứng rối loạn của cái tríy tế[thường]
B1

🇻🇳 Trong bịnh tâm thần, bệnh tâm thần: chứng bịnh của cái trí, làm người ta nghĩ, cảm và làm không được bình thường, nặng thì thành khùng điên. Kho văn nói một chứng bịnh tâm thần, bịnh tâm thần bịnh trí não, mắc chứng bệnh tâm thần.

🇬🇧 In the phrase for mental illness, a sickness of the mind that keeps a person from thinking, feeling and acting normally, and at its worst turns to madness. The corpus speaks of a form of mental illness, of a sickness of the mind and brain, of falling into mental illness.

Cụm thường gặp:
bịnh tâm thầnbệnh tâm thầnchứng bịnh tâm thần
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Quả đó là một chứng bịnh tâm thần.

It was indeed a form of mental illness.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc

Ông vướng một chứng bịnh trầm trệ mà ngầm ngầm, là bịnh tâm thần bịnh trí não.

He was caught by a lingering and hidden illness, a sickness of the mind and the brain.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Con cháu mắc chứng bệnh tâm thần, không thích làm ăn, sống hoang đàng, gặp tai nạn.

The descendants fall into mental illness, have no taste for work, live wildly and meet with mishaps.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nếu chỉ bị thương tích thôi, cho dẫu nặng, tâm thần cũng chẳng thay đổi gì.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 18
“Thanh Tòng nghe nói nghinh hôn thì chàng biến sắc, tay chưn bủn rủn, tán loạn tâm thần.”
Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thường, Chương 11
“Liệu Liễu sẽ làm chủ được lâu dài tâm thần và bản ngã nàng hay không?”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 2
“Hải Đường ngồi ngó cảnh nghe đờn, mờ mệt tâm thần, nửa mê nửa tỉnh.”
Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn, Chương 06-
“Vĩnh Xuân ngồi nghe, vì ngón đờn giéo giắt, tiếng đờn thanh tao, nên thầy mê mẩn tâm thần.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 11
“Lúc tâm thần hoang mang, Nhung cố bám víu vào chàng trai mà nàng đã gặp hồi mấy tháng trước.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 2
“"Nghỉ yên xem sao" có nghĩa là nàng vừa bấn loạn tâm thần.”
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 2
“Thầy hửi mùi dầu ấy tâm thần rối loạn như say như mê.”
Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn, Chương 3