Cái trong lòng biết phải biết trái, và nó nói được, quở được.
Tiếng Anh: The inward sense of right and wrong, which can speak and can rebuke.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái trong lòng biết phải biết trái, và nó nói được, quở được.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái biết phải biết trái. Trong kho văn Nam Bộ nó được nói như một người thứ hai ở trong mình: lương tâm nói ra nói vào, lương tâm quở trách, lương tâm ăn năn hối hận. Nó cũng được nói như một cái mặt phẳng có thể có vật đè lên: trên lương tâm không có gì cả, trên lương tâm không bị gì đè nặng. Và nó đứng cặp với luật nước.
🇬🇧 The sense of right and wrong. In the Southern corpus it is spoken of as a second person living inside: it puts in a word and takes one back, it rebukes, it repents. It is also spoken of as a flat surface that something may lie upon, so that a man may have nothing on his conscience and nothing weighing it down. And it stands paired with the law of the land.
Thí dụ:
Chàng si Thúy quá để dẹp lương tâm lại được, bất kể thiện hay ác, nhưng cứ lo.
He was too infatuated with Thuy to set his conscience aside, careless of good or evil, and yet he worried.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoVì cái luân lý giáo dục ấy nên tôi không thể để hổ lương tâm, để lỗi trách nhậm.
It was on account of that moral schooling that I could not shame my conscience or fail in my duty.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhVà họ coi công việc đó rất thường, không còn nghe lương tâm nói ra nói vào gì cả.
And they held that work to be quite ordinary, and no longer heard conscience putting in a word at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờTừ thuở giờ nàng chưa hề làm điều gì ám muội cho lương tâm phải quở trách nặng nề.
All her life she had never done anything underhand for which conscience must rebuke her heavily.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IHơn tháng qua bà đoán rằng cậu Cẩu đã lộng quyền, làm nhiều chuyện thất lương tâm.
For the past month she had guessed that Cau had abused his authority and done many things against conscience.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònHọ biết chàng không điên, nhưng vì lương tâm, họ không dám kết luận vội.
They knew he was not mad, but out of conscience they dared not conclude in haste.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenKhông, luật nước và lương tâm tôi không cho phép tôi hành động như vậy.
No, the law of the land and my own conscience will not let me act so.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpThành ra ai cũng muốn tỏ cho người khác thấy là ta đây trên lương tâm không có gì cả.
So everybody wants to show the rest that he has nothing at all on his conscience.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngVì thế ông đành về phòng ông và ngủ yên như kẻ trên lương tâm không bị gì đè nặng hết.
So he went back to his room and slept soundly, like a man with nothing weighing on his conscience.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTheo lương tâm thì phải bắt, còn theo thế cuộc thì không nên bắt, vậy phải theo bên nào?
By conscience he must be arrested, but as things stand he had better not be, so which side is one to take.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chàng si Thúy quá để dẹp lương tâm lại được, bất kể thiện hay ác, nhưng cứ lo.”“Vì cái luân lý giáo dục ấy nên tôi không thể để hổ lương tâm, để lỗi trách nhậm.”“Và họ coi công việc đó rất thường, không còn nghe lương tâm nói ra nói vào gì cả.”“Từ thuở giờ nàng chưa hề làm điều gì ám muội cho lương tâm phải quở trách nặng nề.”“Hơn tháng qua bà đoán rằng cậu Cẩu đã lộng quyền, làm nhiều chuyện thất lương tâm.”“Họ biết chàng không điên, nhưng vì lương tâm, họ không dám kết luận vội.”“Không, luật nước và lương tâm tôi không cho phép tôi hành động như vậy.”“Thành ra ai cũng muốn tỏ cho người khác thấy là ta đây trên lương tâm không có gì cả.”