Âm: trí
Bính âm (Pinyin): zhì
Nghĩa chữ
Sự hiểu biết sâu rộng, sáng suốt, thông tuệ (trí tuệ, trí thức, trí lực, hưu trí).
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ hội ý: ở trên là chữ Tri 知 (hiểu biết, tri thức), ở dưới là chữ Nhật 日 (mặt trời chiếu sáng).
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Sự hiểu biết 知 được ánh sáng mặt trời 日 soi rọi tỏ tường, phân định rõ đúng sai phải trái là chữ Trí 智.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 智 (34)
Sắp đặt người hay vật vô từng chỗ theo một ý đã tính trước.
Phần trong con người biết suy xét, cân nhắc phải trái, lợi hại một cách tỉnh táo, khác với tình cảm trong lòng.
Cái đầu để nghĩ, sức nghĩ của một người.
Chỗ một vật hoặc một nơi nằm, và cả chỗ đứng của một xứ trong một vùng.
Tìm cách giải quyết một việc khó hay một tình thế rắc rối.
Sắp đặt, bày biện đồ đạc, cảnh vật ở một chỗ cho ra một dáng vẻ nào đó.
Sắp đặt đồ đạc, đồ chưng trong nhà, trong phòng cho ra vẻ, cho đẹp mắt.
Khổ tâm, mệt trí vì lo nghĩ, buồn phiền kéo dài.
Mức hiểu biết, học hành chung của mọi người trong một xứ, ở một thời.
Đem trí khôn, mưu tính ra mà so hơn thua với người khác.
Thôi làm việc nhà nước vì đã tới tuổi, và lãnh tiền hằng tháng của nhà nước.
Không còn tỉnh táo, mất khả năng suy nghĩ phải trái; có khi vì bịnh, có khi vì quá xúc động.
Là mệt ở đầu chớ không phải ở thân, cái mệt của người nghĩ nhiều, tính nhiều, lo nhiều.
Mưu trí là tài nghĩ kế, xét tình thế và ứng biến khôn ngoan; người đầy mưu trí là người giỏi tìm cách xoay xở.
Đầu óc rối lên, không còn nghĩ cho ra lẽ, không biết phải tính sao.
Trong đầu rối rắm, không yên vì có chuyện phải lo, phải nghĩ, tới nỗi không làm gì cho đàng hoàng được.
Tài năng và trí khôn, sự giỏi giang biết tính toán, xét đoán và làm nên việc.
Cả lòng và trí gộp lại, chỗ người ta để việc vô hoặc lấy việc ra.
Đầu óc, cái phần suy nghĩ và hiểu biết của con người.
Cái nhớ của một người, chỗ trong đầu chứa chuyện đã qua.
Trong bụng không còn lo nữa, tin chắc như vậy rồi mà để lòng cho êm.
Những gì bày ra trước mắt ở một nơi: cây cối, núi non, nhà cửa, coi chung lại.
Hay quên, đầu óc để đâu đâu, không chú ý vô việc trước mắt nên dễ sót, dễ lầm.
Làm cho trí thảnh thơi sau khi làm việc, và cái trò dùng để làm việc đó.
Nhẹ nhõm trong đầu, không còn lo nghĩ, bận tâm điều gì.
Đầu óc rối lên vì sợ, vì buồn hay vì bị khuấy động quá, không còn nghĩ ngợi cho sáng suốt được.
Mệt óc, phiền não vì phải lo nghĩ nhiều.
Đầu óc được thong thả, không còn bận lo việc gì, nên có thể nghĩ tới hay làm một việc khác.
Cái sức hiểu biết, suy xét của con người, lớn lên theo tuổi; có đủ trí khôn là biết phải quấy.
Người có học cao, làm việc bằng đầu óc và sự hiểu biết; cũng gọi chung lớp người như vậy.
Bày dọn cho đẹp mắt, và chính cái cách bày dọn đó.
Phần trong đầu nơi người ta hình dung ra người, cảnh hay chuyện không có trước mắt.
Có nhiều mẹo hay, đầu óc khôn lanh, gặp việc gì cũng nghĩ ra cách.
Nhà thương lo chữa và chăm sóc người mắc bịnh về tinh thần.