Âm: trảo
Nghĩa chữ
Chữ hội ý: Trên là 爫 (móng tay, bàn tay), giữa là 冖 (khăn trùm) và 心 (trái tim), dưới là 夊 (bước chân đi chậm). Xếp vào bộ tâm 心.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ hội ý: Trên là 爫 (móng tay, bàn tay), giữa là 冖 (khăn trùm) và 心 (trái tim), dưới là 夊 (bước chân đi chậm). Xếp vào bộ tâm 心.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 愛 (17)
Mến phục mà thương, thấy người ta hay mà muốn gần.
Con gái cưng của một người, nói theo lối trang trọng khi nhắc tới con gái nhà người ta.
Nhẹ nhàng, dịu dàng, dễ chịu; nói về lòng, về lời nói, về cái nhìn, về cách làm.
Cái thương mình, cái lòng không chịu để ai coi rẻ mình.
Tình thân thiết giữa bạn bè; hay nằm trong tên hội ái hữu, là hội của một nhóm bạn bè, người quen lập ra để gặp gỡ, giúp nhau.
Người vợ thứ được vua thương nhứt; cũng là tiếng vua kêu người đó.
Lòng thương rộng, thương hết mọi người, mọi loài, không riêng gì người thân của mình.
Dễ thương, đáng yêu, có vẻ dịu dàng làm người ta mến.
Là ngại vì thương, ngại vì sợ làm phiền người ta, nên nó khác ngại suông ở chỗ nó có cái thương ở trong.
Thương nước mình, hết lòng lo cho nước cho dân; tiếng nói trang trọng.
Là tình yêu nói theo chữ Hán, nên nó trọng thể hơn và trong văn Nam Bộ nó được coi như một thế lực có thể làm người ta chết.
Thương mến mà gần gũi, đối đãi với nhau bằng tình nhà.
Cái tình yêu giữa trai gái, coi như một cõi riêng của đời người.
Tình thương yêu giữa trai với gái; chuyện yêu đương, nói theo lối sách vở.
Đụng tới lòng tự trọng của một người, làm người đó thấy bị coi thường, tức hay tủi thân.
Lòng tự trọng, cái ý thấy mình có giá, muốn được người ta nể, dễ bị chạm khi người khác coi thường hay nói nặng.
Thấy trong lòng ngại ngùng, áy náy, không được tự nhiên, có khi là thấy thương và lo cho người khác.