Âm: nhân
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 因 ở trên, 心 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ tâm 心, nghĩa là quả tim hay tấm lòng.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 因 ở trên, 心 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ tâm 心, nghĩa là quả tim hay tấm lòng.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Tấm lòng luôn ghi nhớ nguyên do điều tốt lành người khác dành cho mình chính là ân huệ.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 恩 (25)
Rộng lòng tha cho người có tội, không bắt chịu phạt nữa; tiếng dùng khi người tha là bề trên có quyền.
Làm lễ mà cảm ơn, khác lời cảm ơn suông vì nó có động tác.
Sốt sắng và chu đáo với người ta, cái tử tế có nài nỉ ở trong.
Tiếc và tự trách vì một việc mình đã làm hoặc đã không làm.
Cái ơn người trên ban cho, phần được cho chớ không phải phần mình đòi được.
Là tỏ lòng biết cái ơn người ta làm cho mình, và lối viết cám với dấu sắc là lối Nam Bộ, khác lối cảm với dấu hỏi.
Ơn riêng, phần tốt lành dành riêng cho một người hay một nơi mà kẻ khác không được.
Trả lại cái ơn người ta đã làm cho mình, bằng tiền, bằng công, hoặc bằng cưới.
Nhận cái ơn của người ta và nói ra cho họ biết mình nhớ.
Là giúp cho ai đó một việc, và đặt trước một lời nhờ thì nó thành tiếng xin cho lịch sự, nghĩa là xin vui lòng.
Chịu ơn, được người khác giúp đỡ hay ban ơn cho mình.
Làm lại một việc cho người đã làm ơn cho mình.
Người đã giúp đỡ, cứu mình hay làm ơn cho mình, mà mình mang ơn.
Ơn thương yêu, chăm sóc mà bề trên dành cho mình, mình được hưởng chớ không đòi được.
Tình thương sâu nặng giữa hai người, thương nhau mà còn nhớ ơn nhau; thường nói về tình trai gái, tình vợ chồng.
Cái công lao và ơn nghĩa người khác đã làm cho mình, mà mình phải nhớ và đền đáp.
Nhận cái ơn của người ta và biết mình còn nợ, chữ dùng cả khi xin lẫn khi tạ.
Ơn sâu người ta đã làm cho mình, điều mình phải ghi nhớ và lo đền đáp lại.
Cái tốt người ta làm cho mình mà mình mang trong lòng, với cái ràng buộc phải trả lại.
Làm hay đưa cho người đã giúp mình một điều gì, thường là tiền bạc, đồ vật, để trả lại cái ơn người đó đã làm cho mình.
Giúp ai một việc tốt, ra tay đỡ đần cho người ta mà không đòi gì, để người đó mang ơn mình.
Làm một việc gì cho người đã giúp mình, để đền lại cái ơn người đó đã làm.
Nói ra lời cám ơn một cách đàng hoàng với người đã giúp mình hay cho mình một món gì.
Trả lại cái ơn, cái nghĩa mà người khác đã làm cho mình, bằng lòng biết ơn và bằng việc làm.
Quán ngữ Nam Bộ đặt trước lời nhờ, lời xin để nài nỉ khẩn khoản hay thúc giục sốt ruột; nghĩa đen là làm việc ơn nghĩa, phước đức giúp người.