Âm: an
Bính âm (Pinyin): ān
Nghĩa chữ
Yên ổn, bình an, không nguy hiểm xáo trộn (bình an, an cư, an ninh, an dưỡng, an phận).
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ hội ý: ở trên là bộ Miên 宀 (mái nhà), ở dưới là chữ Nữ 女 (người phụ nữ).
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Dưới mái nhà 宀 có người phụ nữ 女 quán xuyến chăm lo thì gia đình êm ấm, trong ngoài yên ổn là chữ An 安.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 安 (35)
Yên ổn, bình an, không bị lo sợ hay khuấy rối.
Là nói lời cho người ta nguôi bớt buồn, nên nó khác khuyên ở chỗ nó không bảo người ta làm gì, chỉ làm cho lòng họ dịu lại; trong giải an ủi là giải nhỏ cho người không đoạt giải chính.
Sắp sẵn từ trước, nói về số phận hay ông trời đã định cho mọi việc phải như vậy.
Yên ổn và vui vẻ, không có chuyện gì phải lo sợ.
Trong bụng được yên, hết lo.
Ngồi yên vô chỗ của mình, nói theo lối trang trọng.
Yên ổn mà vui, trong lòng không còn gì phải lo.
Không yên, không ổn; có điều làm cho phải lo, phải sợ.
Lễ cúng thần ở đình làng mỗi năm một lần để cầu cho cả làng được bình yên, làm ăn khấm khá.
Êm không có chuyện gì dấy lên, ở được mà không phải lo, không phải sợ.
Chuyện yên hay nguy của một việc, một tình thế: làm vậy thì yên hay có hại.
Là yên ổn mà rảnh rang, cái sung sướng của người không phải giành giựt nữa, khác giàu và khác vui.
Cảnh yên ổn, không có trộm cướp, giặc giã hay điều gì hại tới mình; cũng nói nơi chốn yên ổn như vậy.
Bằng lòng với phần mình có, với chỗ mình đứng, không đòi hỏi, không mong gì hơn.
Cuộc sống yên ổn, có đủ để sống; hay nói an sinh xã hội, là việc xã hội lo cho người già, người túng thiếu có cái mà sống.
Chôn người chết cho đàng hoàng, có lễ; tiếng nói trang trọng.
Được yên ổn cho tấm thân, khỏi lo, khỏi bị phiền hay bị hại.
Làm cho đầu óc dịu xuống, bớt bồn chồn, dễ ngủ; thường nói về thuốc.
Không bị nguy, giữ được mình cho khỏi hại.
Không có gì xảy ra, người và nhà đều yên, trong bụng cũng yên.
Nằm mà không cục cựa, không trở mình, để thân mình hay đồ vật ở nguyên một chỗ.
Nói hay làm cho người đang lo sợ bớt lo, yên lòng lại; cũng nói tự làm cho lòng mình yên.
Là hết lo trong bụng, nên nó luôn cần một cái lo đi trước, và cụm để yên tâm nghĩa là làm một việc cho dứt cái lo đó.
Trong bụng không còn lo nữa, tin chắc như vậy rồi mà để lòng cho êm.
Nghỉ ngơi, sống thong thả cho khỏe người, nhứt là lúc tuổi già.
Sống yên ổn, thong thả mà vui với cái mình có được, không còn phải lo, phải cực.
Êm không có chuyện gì xảy ra, người không hề hấn gì; cũng là cái êm trong lòng.
Không một tiếng nào, và cái không tiếng đó người ta nghe ra được.
Bình yên, không có chuyện gì xảy ra làm xáo trộn hay hại tới mình.
Chịu yên với phận mình, không đòi hỏi hay bôn ba gì thêm; cũng là có chỗ ổn định, như đã có vợ chồng.
Được để cho yên, không ai quấy rầy, và đó là cái người ta cầu nhứt.
Lặng, không có tiếng động, còn nói về cái trí thì là không xao.
Yên lành, không gặp chuyện rủi, chuyện xấu nào hết.
Có chỗ ở yên ổn và vui vẻ làm ăn; nói cảnh dân sống thái bình, no đủ.
Bằng lòng với phận mình, giữ nếp sống thường ngày, không đua chen, không mong cao hơn.