Âm: thổ
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 土吅 ở trên, 𠄌乀丿 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ khẩu 口, nghĩa là miệng.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 土吅 ở trên, 𠄌乀丿 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ khẩu 口, nghĩa là miệng.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 喪 (13)
Chôn người chết cho đàng hoàng, có lễ; tiếng nói trang trọng.
Là mặc đồ tang và giữ lễ trong một thời hạn sau khi người thân mất, nên nó là một việc có phép tắc chớ không phải chỉ là buồn.
Đào mộ lên, lấy cốt người đã mất đem chôn lại ở chỗ khác hay trong một cái mộ mới.
Cuộc lo chôn cất người chết, với lễ cúng, tụng kinh và đưa linh cữu ra huyệt.
Lo cho người chết bằng cách đốt thành tro, không chôn xuống đất.
Chôn cất người chết, lo việc đưa người chết đi chôn; nói theo lối trang trọng.
Hết thời gian để tang cho người thân đã mất theo phong tục, thường là cha mẹ, chồng hay vợ.
Lúc người ta đang làm việc quấy mà bị thấy, bị bắt ngay tại chỗ; hay nói bắt quả tang.
`Quốc tang` là tang lễ hoặc thời gian tưởng niệm chính thức ở cấp quốc gia do cơ quan có thẩm quyền quyết định: *national mourning; national funeral* tùy câu. Trong hệ thống nghi thức Việt Nam, `Lễ Quốc tang` là một nghi thức chính thức, khác `Lễ tang cấp Nhà nước`, `Lễ tang cấp cao` và lễ tang thông thường; đối tượng và nghi lễ phải tra quy định hiện hành, hiện có Nghị định 105/2012 được sửa đổi bởi Nghị định 237/2025. Không phải mọi nỗi đau chung, thảm họa lớn hay đám tang người nổi tiếng tự động là quốc tang. Cũng không suy thời lượng, việc treo cờ rủ, dừng hoạt động giải trí hoặc nghĩa vụ của cá nhân nếu quyết định và quy định cụ thể chưa nêu. Phân biệt `quốc tang`, `quốc táng`, `quốc lễ`, `ngày tưởng niệm`. Tab ghi `國喪`.
Lo việc chôn cất cho người chết, từ tẩn liệm cho tới đưa ra huyệt.
Là sự đổi thay tàn phá của thời gian hoặc của một tai biến, chữ nhà nho vốn nghĩa là biển hoá thành ruộng dâu.
Bắt gặp người ta ngay lúc đang làm việc quấy, có đủ bằng cớ trước mắt, không chối được.
Cụm khẩu ngữ Nam Bộ tả cách làm lề mề, chậm chạp, kéo dài làm người khác sốt ruột; cũng tả dáng đi thong thả, chậm rãi, không vội.