Chuyện trong lòng của một người; cũng là việc ngồi kể chuyện lòng cho nhau nghe.
Tiếng Anh: What lies in a person's heart; also the act of sitting and telling one's heart to another.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chuyện trong lòng của một người; cũng là việc ngồi kể chuyện lòng cho nhau nghe.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn khi nó là cái tên thì phía sau hay có một chữ nói cái sâu hay cái sạch của nó: tâm tình sâu kín, tâm tình trong trắng, tâm tình tha thiết. Nó là thứ người này đoán ra ở người kia hoặc mở ra cho người kia: nhận xét hời hợt nên không thể hiểu được tâm tình sâu kín, xúc động trước một sự thổ lộ tâm tình, tha hồ bày tỏ tâm tình, cũng rõ tâm tình em đối với hắn. Khi nó là việc làm thì nó đi với việc ngồi lại với nhau: nhậu ba xi đế tâm tình chơi cho vui, để anh chị được tâm tình với nhau, ngồi nghe Lan thủ thỉ tâm tình. Và mặt báo hồi đó có nguyên một mục như vậy cho người đọc: mục tâm tình bạn gái, mục kết bạn tâm tình.
🇬🇧 In the corpus, when the word is a noun it commonly takes behind it a word for how deep or how clean the heart is. It is what one person makes out in another, or unfolds to another. As a doing it goes with sitting down together. And the papers of the day ran a whole column of it for their readers.
Thí dụ:
Hai là xem trang trong với những mục cổ tích, tâm tình bạn gái và tiểu thuyết.
Second, look at the inner pages, with their columns of old tales, of women's confidences and of serial fiction.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúNàng nhận xét hời hợt nên không thể hiểu được tâm tình sâu kín của Hà Anh.
Her judgement was shallow, and so she could not make out the deep heart of Ha Anh.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônHoàng thấy xúc động trước lời nói chân thật như là một sự thổ lộ tâm tình.
Hoang felt himself moved by words so honest, as though a heart were being unfolded.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTâm tình trong trắng của nàng, chàng đã biết, không cần phải ngỏ ra lời.
Her heart was pure, and he knew it, so there was no need to say it in words.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmChắc anh chàng ở trong đó buồn lắm, cần đọc mục kết bạn tâm tình để kết bạn bốn phương.
The fellow shut in there must be very bored, and needs the friendship column so as to make friends in all four quarters.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngCâu nói chứa đựng một trời êm đềm tình tứ, nói lên tâm tình tha thiết của chàng đối với nàng.
The words held a whole sky of quiet tenderness; they said his heart went out to her in earnest.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngKhiêu vũ là cách nói chuyện tâm tình của loài ong.
Dancing is how bees talk heart to heart.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamNgười bí mật ấy cũng rõ tâm tình em đối với hắn.
That secret person knows too what my heart is toward him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngMừng vì được gặp Bá Vạn, tha hồ bày tỏ tâm tình.
Glad to have met Ba Van, he unfolded his heart to the full.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònBuổi chiều buồn buồn vào lớp học ngồi nghe Lan thủ thỉ tâm tình Kim mới nhận thấy mình được chiều chuộng và sung sướng hơn nó nhiều.
Sitting in the classroom on a dull afternoon listening to Lan murmur her heart out, Kim came to see that she herself was petted and far happier than her friend.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hai là xem trang trong với những mục cổ tích, tâm tình bạn gái và tiểu thuyết.”“Nàng nhận xét hời hợt nên không thể hiểu được tâm tình sâu kín của Hà Anh.”“Hoàng thấy xúc động trước lời nói chân thật như là một sự thổ lộ tâm tình.”“Tâm tình trong trắng của nàng, chàng đã biết, không cần phải ngỏ ra lời.”“Chắc anh chàng ở trong đó buồn lắm, cần đọc mục kết bạn tâm tình để kết bạn bốn phương.”“Câu nói chứa đựng một trời êm đềm tình tứ, nói lên tâm tình tha thiết của chàng đối với nàng.”“Khiêu vũ là cách nói chuyện tâm tình của loài ong.”“Người bí mật ấy cũng rõ tâm tình em đối với hắn.”