Âm: nhất
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 一 ở trên, 止 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ chỉ 止, nghĩa là dừng lại.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 一 ở trên, 止 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ chỉ 止, nghĩa là dừng lại.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 正 (40)
Âm Nam Bộ của chính: chữ 正 là ngay thẳng, đúng lẽ (chánh đáng, chánh nghĩa, cải tà quy chánh), là chính, đúng là (chánh giữa, chánh thức), là đứng đầu, chỗ chính (chánh tòa, chánh hương quản, chánh điện); chữ 政 là việc cai trị, việc công (tài chánh, công chánh, bưu chánh).
Thêm vô chỗ còn thiếu và sửa lại chỗ còn sai cho đúng, cho đủ.
Cách viết chữ cho đúng, đúng từng chữ cái và từng dấu theo lối đã được nhận là chuẩn.
Không ngay thẳng, không đúng lẽ phải; nói việc làm, lời lẽ hay lối kiếm lợi trái với đạo lý.
Không ngay thẳng, trái lẽ phải; nói việc làm hay món lợi có được bằng cách gian.
Cách nói cũ ở Nam Bộ của bản chính, bản gốc: bản được giữ làm chuẩn để chép ra bản khác, để so hay sửa cho đúng.
Nói lại hay viết lại cho đúng một điều đã nói sai, viết sai hay bị người ta hiểu lầm.
Có lòng dạ ngay thẳng, không để lòng tà vạy; dạng Nam Bộ cũ của chính tâm.
Là đúng tới từng chi tiết không sai một li, nên nó khác đúng ở chỗ nó đòi phải đo được, và nó là đòi hỏi của khoa học.
Quan trọng hơn hết, là phần gốc, phần cần có trước mọi phần khác.
Là chuyện tiền bạc của một người hoặc một nhà, gồm cả cái có và cái phải chi, viết theo lối phát âm Nam Bộ.
Việc tạo lập, huy động, phân bổ, quản lý và sử dụng tiền, tín dụng, đầu tư cùng nguồn lực tiền tệ của cá nhân, tổ chức hoặc nhà nước; cũng chỉ tình trạng tiền bạc của một chủ thể.
Đúng là như vậy, xứng với tên gọi của nó; ngay thẳng, đàng hoàng, không giả, không lệch.
Là có lý và phải lẽ, tức cái mà người ta làm hoặc đòi mà không ai bắt bẻ được, viết theo lối phát âm Nam Bộ.
Ngay chỗ giữa của một khoảng, cách đều các bên; lối nói Nam Bộ của chính giữa.
Là thiệt đúng thứ đó chớ không phải đồ nhái hay hạng nửa vời, nên nó luôn đứng sau cái mà nó xác nhận.
Là đúng theo phép, được nhà nước hoặc người có quyền nhìn nhận, viết theo lối phát âm Nam Bộ.
Là ngay thẳng và công bình, không bẻ cong việc phải vì lợi hay vì tình, viết theo lối phát âm Nam Bộ.
Đúng với lẽ phải, có lý do đàng hoàng, ai nghe cũng thấy là phải.
Đúng ngay tên thiệt, đúng ngay người đó chớ không phải ai khác.
Phía ngay trước mặt; mặt trước của người hay vật, nhìn thẳng vô chớ không nhìn xéo, nhìn nghiêng.
Đạo ngay thẳng, phái làm điều phải; trái với ma giáo là phái làm điều tà.
Ngay ở giữa, không lệch bên nào.
Đúng thiệt là thứ đó, không phải đồ giả, không pha trộn; thứ thiệt.
Tự bản thân người đang được nói tới, không phải ai khác; dùng để nhấn mạnh hay để chỉ việc làm quay trở lại cho mình.
Nước gốc, nơi vua và triều đình ở, kể đối với vùng đất xa do nước đó phong hay cai quản.
Có làm đủ lễ, đủ giấy, được nhận là thiệt, không phải ở ngoài lề.
Ngay thẳng, giữ lẽ phải, không chịu cong theo điều quấy hay theo kẻ có thế.
Dạng cũ và Nam Bộ của chân chính (真正): ngay thẳng, đứng đắn, thiệt lòng (người chơn chánh); trong đường chơn chánh là con đường ngay, lẽ phải.
Là nói lại cho đúng một tin đã sai hoặc một điều người ta hiểu lầm về mình, viết theo lối phát âm Nam Bộ.
Nói lại cho đúng một điều người ta đã nói sai hay hiểu sai về mình, về một chuyện.
Việc cai quản, sắp đặt công việc chung của một nước hay một vùng; thuộc về việc đó.
Tên dân gian thời Pháp thuộc gọi lễ Quốc khánh Pháp ngày 14 tháng Bảy, dịp có diễn binh và dân chúng kéo nhau ra phố coi.
Lẽ phải lớn, điều ngay thẳng đúng đắn mà người ta lấy làm đường để theo.