平
Chữ Hán, âm Hán Việt

Âm: can

Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ干
Số nét5 nét
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết80 từ

Nghĩa chữ

Chữ ghép từ 2 phần: 干 chồng lên, 丷 chồng lên. Chữ nầy xếp vào bộ can 干, nghĩa là khiên, can dự.

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Chữ ghép từ 2 phần: 干 chồng lên, 丷 chồng lên. Chữ nầy xếp vào bộ can 干, nghĩa là khiên, can dự.

Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 平 (40)

Xem tất cả từ điển
bằng cớdanh từ

Là cái đưa ra để chứng một điều, tức là lối Nam Bộ của chữ bằng chứng, và cụm bằng cớ là mở ra cái chứng liền sau đó.

Tiếng Việt phổ thông
bằng cứdanh từ

Điều hay vật đưa ra để cho thấy một chuyện là có thiệt, là đúng.

Tiếng Việt phổ thông
bình antính từ

Không có gì xảy ra, người và nhà đều yên, trong bụng cũng yên.

Tiếng Việt phổ thông
bình dịtính từ

Đơn sơ, mộc mạc, không màu mè, không làm ra vẻ; gần với đời thường của người ta.

Tiếng Việt phổ thông
bằng cấpdanh từ

Tờ giấy nhà trường hay nhà nước phát cho người đã học xong, đã thi đậu một bậc học.

Tiếng Việt phổ thông
bằng hữudanh từ

Bạn bè, người quen thân cùng chơi với nhau; cũng chỉ cái tình, cái đạo giữa bạn bè.

Tiếng Việt phổ thông
bất bìnhtính từ; danh từ

Trong lòng không yên vì thấy chuyện trái lẽ, tức mà không phải tức riêng cho mình.

Tiếng Việt phổ thông
bình bátdanh từ

Bình bát là cây nhỏ mọc ven mương, bờ đìa nơi đất ẩm ở Nam Bộ; cũng chỉ cái bát của nhà sư mang theo khi đi khất thực.

Tiếng Việt phổ thông
bình dândanh từ, tính từ

Tiếng Hán Việt: người dân thường, không thuộc giới quyền quý, giàu sang (giới bình dân, hạng bình dân); tính từ là giản dị, dễ gần, giá rẻ, hợp với số đông (quán bình dân, món bình dân); nói văn, ca nhạc thì là của đại chúng, dân gian.

Tiếng Việt phổ thông
bình tâmđộng từ

Giữ lòng cho yên, không để rối, không để nóng nảy, đặng suy nghĩ cho chín.

Tiếng Việt phổ thông
bình tràdanh từ

Chiếc bình dùng pha, đựng và rót trà (bưng bình trà, xách bình trà); lấy vật chứa gọi phần chứa, bình trà còn là một bình trà đã pha (chế bình trà, uống hết một bình trà).

Phương ngữ Nam Bộ
bình yêntính từ; danh từ

Êm không có chuyện gì xảy ra, người không hề hấn gì; cũng là cái êm trong lòng.

Tiếng Việt phổ thông
cấp bằngđộng từ; danh từ

Là nhà nước ra giấy cho ai đó được giữ một chức, một nghề, hay được giữ một miếng đất, và cũng là chính tấm văn bằng chứng người đó đã học xong.

Tiếng Việt phổ thông
kêu bằngđộng từ

Là dùng một tiếng nào đó mà gọi người ta, nhứt là tiếng xưng hô trong nhà, vì cách gọi định luôn chỗ đứng của hai bên.

Phương ngữ Nam Bộ
lục bìnhdanh từ

Tên Nam Bộ của cây thủy sinh nổi trôi từng giề trên sông rạch, lá xanh bông tím (bèo lục bình); và là tên chiếc bình lớn bằng sứ, gốm, dáng cao, chưng trên bàn thờ, trong nhà (cũng gọi lộc bình).

Phương ngữ Nam Bộ
phê bìnhđộng từ; danh từ

Xét một tác phẩm hoặc một việc rồi nói ra chỗ hay chỗ dở.

Tiếng Việt phổ thông
san bằngđộng từ

`San bằng` có ba nét liên quan tới việc đưa về một mặt/mức. (1) Làm bề mặt phẳng hơn bằng cách bạt chỗ cao, lấp chỗ thấp (*level, grade*). (2) Phá làm cho công trình/khu vực gần như phẳng với mặt đất (*raze, flatten*); nét nầy mạnh và phải nói rõ đối tượng. (3) Nghĩa chuyển: giảm hoặc xóa một chênh lệch có thể xác định, đưa các mức gần ngang nhau (*equalize, level out*). Không dùng san bằng như khẩu hiệu mơ hồ “dẹp hết mọi khó khăn”; không suy công trình bị phá hoàn toàn, việc làm hợp pháp, mặt đất đạt chuẩn hoặc mọi người được đối xử công bằng. Nam Bộ thường nói `ủi cho bằng`, `lấp cho bằng mặt`, `kéo mức lại cho ngang` tùy nghĩa.

Phương ngữ Nam Bộ
bằng lăngdanh từ

Là thứ cây to cho bông tím và gỗ tốt, ở Nam Bộ còn gọi là thao lao, nên nó vừa là cái gốc người ta ngồi tựa vừa là cây đóng tủ.

Phương ngữ Nam Bộ
bằng trắcdanh từ

Hai loại tiếng trong phép làm thơ: tiếng bằng (không dấu hay dấu huyền) và tiếng trắc (các dấu còn lại); cũng là luật sắp hai loại tiếng đó trong câu thơ.

Tiếng Việt phổ thông
bình bôngdanh từ

Cái bình, thường bằng sứ, dùng để cắm bông, chưng trên bàn ăn, bàn tiệc hay trên bàn thờ.

Phương ngữ Nam Bộ
bình đẳngtính từ

Ngang hàng nhau, không ai trên ai dưới; coi nhau và đối đãi với nhau như nhau, không phân sang hèn, lớn nhỏ.

Tiếng Việt phổ thông
bình diệndanh từ

Một mặt, một phía mà người ta đứng đó để xét một vấn đề.

Tiếng Việt phổ thông
bình luậnđộng từ; danh từ

Đem một việc, một lời nói hay một bài văn ra bàn rồi nói ý mình về nó; cũng là lời nói, bài viết như vậy.

Tiếng Việt phổ thông
bình minhdanh từ

Lúc trời vừa sáng, mặt trời sắp mọc; buổi sớm tinh sương.

Tiếng Việt phổ thông
bình phẩmđộng từ; danh từ

Xét rồi nói ra chỗ hay chỗ dở, chỗ phải chỗ quấy của một người, một việc; cũng là lời khen chê như vậy.

Tiếng Việt phổ thông
bình phụcđộng từ

Mạnh lại như trước sau một cơn đau, một trận bịnh; hết bịnh, sức khỏe trở lại như cũ.

Tiếng Việt phổ thông
bình sinhtrạng từ; danh từ

Suốt đời một người từ trước tới giờ, lúc thường ngày còn sống; nói về thói quen, tánh ý hay điều mong ước người đó vẫn có xưa nay.

Tiếng Việt phổ thông
bình thânđộng từ

Đứng thẳng người lên sau khi quì lạy; cũng là lời bề trên cho phép người đang quì đứng dậy.

Tiếng Việt phổ thông
bình thảntính từ; trạng từ

Yên, không gợn sóng, hoặc giữ cho mặt không gợn dầu trong lòng đang gợn.

Tiếng Việt phổ thông
bình thờitrạng từ

Lúc thường ngày, khi không có chuyện gì khác lạ xảy ra.

Tiếng Việt phổ thông
bình thủydanh từ

Cách gọi Nam Bộ của phích nước: bình có ruột giữ nhiệt để nước sôi, nước trà lâu nguội; trong văn cũ còn gặp duyên bình thủy, chữ Hán 萍水 là bèo nước, chỉ duyên gặp gỡ tình cờ.

Phương ngữ Nam Bộ
bình tĩnhtính từ; danh từ

Là giữ được lòng yên khi có việc dồn tới, nên nó không phải là không sợ mà là sợ mà vẫn giữ được, và nó cũng làm danh từ: lấy lại bình tĩnh.

Tiếng Việt phổ thông
công bằngtính từ

Đối xử ngang nhau, ai đáng phần nào được phần nấy, không binh bên nầy mà ép bên kia.

Tiếng Việt phổ thông
công bìnhtính từ

Là xử cho đều, không bên nặng bên nhẹ, viết theo lối phát âm Nam Bộ đọc bằng thành bình.

Tiếng Việt phổ thông
lình bìnhtính từ, phụ từ

Dạng Nam Bộ của lềnh bềnh: nổi và trôi lững lờ trên mặt nước; nói về nước thì là nước đứng lững lờ, lớn ròng cũng như nhau.

Phương ngữ Nam Bộ
san phẳngđộng từ

`San phẳng` là làm cho một bề mặt hết hoặc bớt lồi lõm, trở nên phẳng hơn (*level, flatten*); trong ngữ cảnh phá hủy, từ này có thể chỉ làm công trình hoặc khu vực gần phẳng với mặt đất (*raze*). Khác nghĩa chuyển rộng của `san bằng`, san phẳng chủ yếu nhấn kết quả hình thể nhìn thấy. Từ không tự cho biết cao độ, độ chặt, độ nhẵn, an toàn, mức phá hủy hoàn toàn hay tính hợp pháp. Tiếng Sài Gòn và Nam Bộ thường nói `ủi cho bằng`, `cào cho phẳng`, `lấp chỗ trũng cho bằng mặt`.

Phương ngữ Nam Bộ
thái bìnhtính từ; danh từ

Yên ổn khắp nơi, không có giặc giã, loạn lạc; cũng chỉ thời buổi yên ổn như vậy.

Tiếng Việt phổ thông
bằng chứngdanh từ

Là cái đưa ra để chứng một điều, cùng nghĩa với bằng cớ, và trong kho văn Nam Bộ cả hai lối đều dùng nên đây là một cặp thay nhau được.

Tiếng Việt phổ thông
bằng cớ làquán ngữ

Tiếng mở đầu một điều thấy được, đem ra để chứng minh cho lời vừa nói là đúng.

Phương ngữ Nam Bộ
bằng phẳngtính từ

Phẳng đều, không lồi lõm hay dốc; theo lối bóng là êm đều, không có gì xảy ra.

Tiếng Việt phổ thông

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 平 (40 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng