Âm: nhật
Bính âm (Pinyin): rì
Mặt trời rạng rỡ, ngày tháng, ánh dương.
Các chữ đơn trực thuộc bộ 日 (16 chữ)
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ đơn, không ghép từ phần nào khác. Chữ nầy thuộc bộ nhật 日, nghĩa là mặt trời, ngày.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 日 (11)
Dạng cũ, quen ở Nam Bộ, của nhật 日: ngày, như chúa nhựt, sanh nhựt; mặt trời, như nhựt thực; trong nhựt trình là tờ báo; Nhựt Bổn là tên cũ của nước Nhật Bản.
Lễ cúng người chết nhằm ngày thứ một trăm sau khi mất, thường nói làm tuần bá nhựt.
Nhựt ký là cách viết Nam Bộ cũ của nhật ký: tập ghi chép việc riêng theo từng ngày; ở công sở xưa còn là sổ ghi giấy tờ, thơ từ tới đi mỗi ngày.
Ngày nghỉ cuối tuần, ngày không đi làm không đi học, tới sau thứ bảy.
Tờ báo in ra mỗi ngày, đưa tin tức và bài vở cho người đọc.
Dạng cũ, quen ở Nam Bộ, của nhật báo 日報: tờ báo ra hằng ngày; nói rộng ra là tòa báo, cơ quan làm tờ báo đó.
Cách đọc Nam Bộ, gặp dày trong văn cũ, của tên nước Nhật Bản (日本); đứng sau danh từ thì chỉ người, hàng hóa, kiểu cách của Nhật, như dép Nhựt Bổn, khăn Nhựt Bổn, tóc uốn lối Nhựt Bổn.
Tiếng Nam Bộ cũ chỉ ngày Chủ nhật, ngày cuối tuần hãng xưởng, trường học đóng cửa và người ta nghỉ ngơi, đi chơi, thăm viếng.
Ngày mình ra đời, mỗi năm trở lại một lần, người ta thường lấy ngày đó mà mừng nhau.
Cách đọc Nam Bộ của nhật trình, tiếng cũ chỉ tờ báo, nhứt là nhựt báo; giấy nhựt trình là giấy báo cũ dùng gói đồ, lót bàn; làm nhựt trình, viết nhựt trình là làm nghề báo.
Làm lễ cúng người mất đúng ngày thứ một trăm; bá nhựt là cách đọc Nam Bộ xưa của bách nhật 百日.