Cái trong lòng một người vào một lúc, thứ mà người khác phải hiểu ra mới thấy.
Tiếng Anh: A person's inward state at a moment, which another must understand to see.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái trong lòng một người vào một lúc, thứ mà người khác phải hiểu ra mới thấy.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái trong lòng. Nó không phải cái tánh, vốn ở lâu, mà là cái đang có vào một lúc: tâm trạng khổ sở của người vợ, tâm trạng bơ vơ, tâm trạng của đứa bé lạc loài. Trong kho văn Nam Bộ nó gần như luôn đi với chữ hiểu: người ta hiểu tâm trạng của người khác, hoặc không mấy hiểu. Nên nó là chữ dùng để nói cái khoảng cách giữa hai người.
🇬🇧 What is inside a person. It is not the temper, which stays, but what is there at one moment: a wife's misery, a feeling of being adrift, the heart of a stray child. In the Southern corpus it goes almost always with a verb of understanding, since one person grasps another's inward state or fails to. So it is the word for the distance between two people.
Thí dụ:
Nhưng chàng không thương xót người đẹp, đúng theo những tâm trạng bình thường.
But he felt no pity for the beautiful woman, which fits the ordinary states of mind.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoCó lẽ ông ấy hiểu tâm trạng tao bị giao động những ngày cuối cùng đời con gái.
Perhaps he understood how shaken I was in those last days of girlhood.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoThật ra, anh hết còn oán trách gì Kim Ngọc vì dư hiểu tâm trạng khổ sở của vợ.
The truth was that he no longer blamed Kim Ngoc at all, since he understood his wife's misery well enough.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmLong cũng biết rõ tâm trạng con gái thế hệ chàng, nhưng chàng thử hỏi vậy thôi.
Long knew the mind of the girls of his generation well too, but he asked all the same.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcChị không mấy hiểu tâm trạng của cô Nhạn tuy rằng chị thương hại cổ là đúng.
She did not much understand what was in Miss Nhan, though she was right to feel for her.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtGiờ đây, lâm vào tình cảnh ấy, Nga mới hiểu thêm chút ít tâm trạng của nàng.
Now, fallen into that same case, Nga understood a little more of what had been in her.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữBài thơ nói lên tâm trạng của một đứa bé lạc loài trong cảnh quê hương khói lửa.
The poem speaks of the heart of a stray child in a countryside of smoke and fire.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi TuổiAnh cứ ngỡ chỉ có một bọn vài thằng như anh mới có tâm trạng ấy thôi chớ.
He had supposed only a handful of fellows like himself ever felt that way.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácTôi cũng đứng nhìn ngơ ngẩn giữa vùng khói trắng với một tâm trạng bơ vơ.
I too stood staring dazedly amid that white smoke with a forlorn feeling.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIIChín Thuộc thoáng nhìn qua Sơn Nhỏ và hiểu ngay tâm trạng của tay đàn em thân tín ấy.
Chin Thuoc glanced across at Son Nho and understood at once what was in that trusted follower of his.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng chàng không thương xót người đẹp, đúng theo những tâm trạng bình thường.”“Có lẽ ông ấy hiểu tâm trạng tao bị giao động những ngày cuối cùng đời con gái.”“Thật ra, anh hết còn oán trách gì Kim Ngọc vì dư hiểu tâm trạng khổ sở của vợ.”“Long cũng biết rõ tâm trạng con gái thế hệ chàng, nhưng chàng thử hỏi vậy thôi.”“Chị không mấy hiểu tâm trạng của cô Nhạn tuy rằng chị thương hại cổ là đúng.”“Giờ đây, lâm vào tình cảnh ấy, Nga mới hiểu thêm chút ít tâm trạng của nàng.”“Bài thơ nói lên tâm trạng của một đứa bé lạc loài trong cảnh quê hương khói lửa.”“Anh cứ ngỡ chỉ có một bọn vài thằng như anh mới có tâm trạng ấy thôi chớ.”