Âm: cam
Bính âm (Pinyin): gān
Vị ngọt ngào nơi cuống họng; cam lòng.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ đơn, không ghép từ phần nào khác. Chữ nầy thuộc bộ cam 甘, nghĩa là ngọt.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 甘 (10)
Từ Hán Việt 甘露, mặt chữ là sương ngọt, gốc từ Phật học chỉ nước thiêng; trong văn chương dùng ví thứ nước ngọt lành, hay lời nói, tình thương làm dịu mát lòng người.
Hứa chắc chắn, nhận lời ràng buộc mình phải làm đúng; cũng dùng như danh từ chỉ lời hứa đó.
Bằng lòng chịu một cảnh không vừa ý hay một phần thua thiệt, không than, không tìm cách thoát ra.
Bánh bột nếp nặn tròn rồi chiên, nhân đậu xanh ngọt, thường áo đường hay lăn mè; món quà bánh quen thuộc ở Nam Bộ, bán ngoài chợ, trên xuồng, đi cặp với bánh bò.
Là chịu lấy mà không oán không cãi, tiếng cam nghĩa là đành lòng, nên nó khác chịu suông ở chỗ có sự nhận về mình.
Nói chắc chắn, hứa chắc với người khác rằng điều mình nói là thiệt hay sẽ xảy ra đúng như vậy.
Là chịu lấy cái phận mình mà không đòi hơn, nên nó khác nhịn ở chỗ nó là một quyết định lâu dài về cả đời mình.
Một vị thuốc bắc có vị ngọt, là rễ cây phơi khô, mua ở tiệm thuốc bắc.
Nước vắt từ trái cam, thứ thức uống đãi khách và đãi đàn bà con nít.
Tiếng Nam Bộ cũ mượn từ tiếng Pháp camion, chỉ xe tải, xe cơ giới lớn chở hàng, dọn nhà, có khi chở cả hành khách.