Âm: bát
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 八 ở trên, 厶 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ bát 八, nghĩa là số tám, chia ra.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 八 ở trên, 厶 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ bát 八, nghĩa là số tám, chia ra.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 公 (40)
Cơ sở lo đồ dùng và công việc tang táng, liệm, đưa và chôn người mất, trong lời Nam Bộ cũ: nhà âm công, chủ đồ âm công.
Đưa ra cho mọi người cùng biết một tin, một kết quả, một quyết định.
Lẽ phải chung mà ai cũng phải theo, dựa vô đó người ta xét ai ngay ai gian cho đúng, không thiên vị.
Cái công lao và ơn nghĩa người khác đã làm cho mình, mà mình phải nhớ và đền đáp.
Nhà làm việc của nhà nước; ở làng quê Nam Bộ xưa là nhà việc, chỗ hương chức làng ngồi làm việc.
Chữ Hán 公子: con trai nhà vương hầu, quý tộc thời xưa, cũng dùng để gọi tôn; nay chỉ chàng trai con nhà giàu, ăn diện, sống nhờ tiền của gia đình (công tử vườn, công tử bột, công tử Bạc Liêu).
Cơ sở làm ăn do nhiều người hùn vốn lập ra để buôn bán, làm ra hàng hay lo một việc gì đó kiếm lời.
Xe của nhà nước, cấp cho người làm việc nhà nước đi lo việc chung; khác với xe riêng của mình.
Việc làm được rất khó, rất lạ, ít ai làm nổi, khiến người ta phải phục.
Những việc khéo tay của phụ nữ theo nếp xưa, như may vá, thêu thùa, nấu nướng.
Xử không đều, không đúng lẽ, làm cho một bên phải chịu thiệt.
Sức lực mình bỏ ra mà làm nên được một việc, đáng được kể tới.
Người dân của một nước, có phần việc phải làm với nước đó và được nước đó nhìn nhận.
Việc lành, ơn lớn mà một người hay một vị thần đã làm cho kẻ khác, đáng được nhớ và kính.
Việc có lợi chung cho mọi người, cho làng nước, chớ không phải lợi riêng cho mình.
Cái sức, cái khó nhọc mình bỏ ra cho một việc, và cái đáng được thưởng vì đó.
Chữ Hán 工夫: làm kỹ, tốn nhiều công sức (nghiên cứu công phu, tập luyện công phu); công sức, thời gian bỏ ra cho một việc (uổng công phu); và trong nhà chùa là thời tụng kinh, lễ Phật sáng tối (chuông trống công phu).
Việc làm giúp chùa, giúp nhà Phật mà không lấy tiền, để lo tu và gây phước cho mình.
Việc phải làm, nhứt là việc được sở làm hay người trên giao cho; đi công tác là đi xa lo việc sở giao.
Lòng ngay thẳng, xét việc theo lẽ phải chớ không thiên vị ai, không vì thương ghét riêng.
Giấy tờ làm việc của nhà nước hay của một sở, viết ra để báo tin, trình bày hay ra lịnh về việc chung.
Bỏ thêm công sức, ráng hết sức mà làm một việc cho được.
Bỏ ra nhiều sức, chịu cực nhọc lâu ngày để làm cho được một việc khó.
Người làm mướn những việc tay chân như quét dọn, lau chùi, khuân vác ở trường học, nhà thương, tiệm buôn.
Làm được một việc đáng kể, đáng khen, để phần mình được người ta ghi nhận.
Mắc công là cách nói Nam Bộ: phải tốn công, mất công, thêm phiền mà thường không đáng; khỏi mắc công là khỏi phải nhọc công.
Tốn công mà không được gì, và cái việc tốn công vô ích đó.
Vần công là thay phiên góp công giúp nhau: bữa nay nhiều người làm việc cho nhà nầy, bữa khác chủ nhà đó đổi công sang giúp nhà khác. Cách dùng gốc rõ trong cảnh cấy, nhổ mạ và công việc nông thôn; văn cũ còn mở nghĩa sang sự giúp đỡ, đáp ơn, đối đãi hoặc tác động qua lại. Từ không tự nói có trả lương, hợp đồng, sự tự nguyện hay lượng công hai bên ngang bằng. Trong cảnh bảo lãnh hoặc trách nhiệm pháp lý cũ, phải giải theo toàn cấu trúc bảo kiết vần công chớ không đồng nhứt tự động với cách đổi công nhà nông. Cần tách tuyệt đối vần công khỏi văn công là người làm nghệ thuật biểu diễn.
Đối xử ngang nhau, ai đáng phần nào được phần nấy, không binh bên nầy mà ép bên kia.
Là xử cho đều, không bên nặng bên nhẹ, viết theo lối phát âm Nam Bộ đọc bằng thành bình.
Là con gái của vua, và trong lời nói thường thì gọi một đứa nhỏ là công chúa tức khen nó được cưng chiều.
Người ăn lương nhà nước, làm việc giấy tờ trong một ngạch.
Thuộc về mọi người, ai cũng được dùng hay lui tới, không riêng của ai.
Một việc lớn, một công việc có sắp đặt và kéo dài, như làm ăn, xây dựng hay tổ chức.
Chữ Hán 功名: sự nghiệp cùng tiếng tăm, địa vị có được trong đời (lập công danh, phú quí công danh); trong xã hội xưa và thời Pháp thuộc thường là con đường thi cử, làm quan, lên chức.
Cái ích của một món đồ, việc mà món đó được xài để làm.
Kết quả tốt, tác dụng đúng như mong muốn, nhứt là của thuốc men hay một cách làm.
Làm ra mặt cho ai cũng thấy, đứng đối với lén lút.
Nói ra hay viết ra để đánh cái người khác, cái việc khác.
Xét việc ngay thẳng và sáng suốt, không thiên vị ai, phải ra phải, quấy ra quấy.