Nghĩa của “chánh tâm” là gì?
Có lòng dạ ngay thẳng, không để lòng tà vạy; dạng Nam Bộ cũ của chính tâm.
Tiếng Anh: Upright at heart, with honest intentions; the old Southern form of chinh tam.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chánh tâm”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chữ Hán viết 正心: chánh là ngay, tâm là lòng. Nói người có lòng dạ ngay thẳng, không mượn việc mình làm để lợi dụng hay làm điều trái nghĩa. Văn cũ hay đi đôi với trọng nghĩa. Tên người Chánh Tâm trong truyện không thuộc nghĩa nầy.
🇬🇧 In Chinese characters chanh means upright and tam means heart. Said of a person whose heart is upright, who does not use their position to take advantage of others or do wrong. Older prose often pairs it with trong nghia, valuing righteousness. The personal name Chanh Tam in stories is not this word.
Thí dụ:
Mà xưa nay bọn thầy đờn có bao nhiêu người được chánh tâm, biết trọng nghĩa?
Yet among music teachers, how many have ever been upright at heart and known how to value righteousness?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nếu làm thầy đờn mà không chánh tâm, không trọng nghĩa, thì thiếu chi dịp làm cho bọn quần thoa mất tiết mất trinh.”“Như mày đã chánh tâm quy thuận thì ta sẽ cứu nể tàn sanh, vậy phải nhắm mắt chờ xem, để ai gia tác pháp.”“Người xưa thường dùng đàn để chính tâm dưỡng tính, để khuyến thiện, răn ác với mục đích sửa cho ngay lòng người.”“Trong con người thì tâm sâu hơn trí, vì vậy mà tu thân khởi đầu từ chính Tâm thành ý.”Câu hỏi thường gặp về “chánh tâm”
“chánh tâm” nghĩa là gì?
Có lòng dạ ngay thẳng, không để lòng tà vạy; dạng Nam Bộ cũ của chính tâm.
“chánh tâm” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Cay đắng mùi đời của Hồ Biểu Chánh: “Nếu làm thầy đờn mà không chánh tâm, không trọng nghĩa, thì thiếu chi dịp làm cho bọn quần thoa mất tiết mất trinh.”
Chữ Hán Nôm và chiết tự của “chánh tâm” là gì?
“chánh tâm” được ghi nhận qua chữ Hán Nôm: 正 (chính; dạng cũ/vùng chánh), 心 (tâm). Lớp từ vựng: Old Southern form of Sino-Vietnamese 正心.
“chánh tâm” có biến thể vùng miền nào?
“chánh tâm” có các dạng biến thể ghi nhận theo phương ngữ: chánh tâm (Nam Bộ; văn cũ), chính tâm (Hiện hành; văn luân lý), Lý Chánh Tâm; Chánh Tâm tự; đảo chánh tâm trí; chính tâm hồn; thành tâm; chơn tâm; chú tâm (Phân biệt, không nhập).
“chánh tâm” thuộc từ loại gì?
“chánh tâm” thuộc từ loại tính từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc C1.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.