Âm: tâm
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 忄 bên trái, 圣 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ tâm 心, nghĩa là tim, lòng.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 忄 bên trái, 圣 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ tâm 心, nghĩa là tim, lòng.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 怪 (15)
Chữ Hán 怪: loài ma quỷ, sinh vật tưởng tượng kỳ dị (yêu quái, quỷ quái, thủy quái); tính từ là lạ lùng khác thường (kỳ quái, quái gở) hay tinh ranh (tinh quái); trong câu phủ định, nghi vấn như cần quái gì, cái quái gì, quái là tiếng nhấn tỏ ý gạt đi.
Sai, trái lẽ, không phải, như phải quấy, làm quấy, nghĩ quấy; quấy quá là làm qua loa, bừa cho xong; quấy rầy, quấy phá là làm người khác không được yên; trẻ quấy khóc là khó chịu, khóc vòi.
Có hình dạng lạ lùng, khác hẳn cái thường thấy, nhìn thấy kỳ.
Lạ lùng quá sức, khác hẳn lẽ thường, khó mà hiểu, khó mà tin.
Có vẻ rờn rợn, huyền bí như thuộc về cõi ma; cũng dùng để chỉ chung ma quỷ, yêu quái.
Ác độc, tàn nhẫn một cách khác thường, như làm khổ người ta một cách hiểm hóc; cũng nói trò đùa, tiếng cười, cái tánh nghịch có ác ý, chơi ác với người khác.
Quái gở là kỳ quặc, lạ lùng tới mức khiến người ta thấy khó chịu, bất an hay không hiểu nổi.
Quái lạ là rất lạ lùng, khó hiểu; đứng đầu câu thì là tiếng thốt ra khi ngạc nhiên, thắc mắc.
`Quái xế` là danh từ thông tục, thường gặp trên báo chí, chỉ người lái ô tô hoặc xe máy liều lĩnh, chạy bạt mạng hay thực hiện hành vi gây nguy hiểm như đua xe trái phép, vượt đèn đỏ, chạy quá tốc độ hoặc lái khi không bảo đảm an toàn: *reckless driver/rider, road menace*. Đây không phải tên một tội danh hay lỗi vi phạm cụ thể; tin tức và hồ sơ chính thức cần nêu hành vi, chứng cứ và quy định tương ứng thay vì chỉ dùng nhãn. Không phải ai chạy xe giỏi, mê tốc độ hoặc điều khiển xe phân khối lớn cũng là `quái xế`; yếu tố cốt lõi là cách lái nguy hiểm. Từ không dành riêng cho xe máy, dù báo chí thường dùng trong ngữ cảnh đua xe máy. Trong lời Sài Gòn và Nam Bộ có `tay lái liều`, `chạy bạt mạng`, `nẹt pô`, `lạng lách`, `chạy như bay`; mỗi cụm chỉ một mặt và không thay tự động. Tab chỉ ghi `怪` ở thành tố quái; chưa khẳng định từ nguyên riêng của `xế`.
Tám quẻ của người xưa bên Trung Hoa, vẽ thành một hình, dùng để nói về trời đất, vạn vật.
Quái đản là kỳ quặc, phi thực, lạ lùng quá mức tới khó tin, nói chuyện kể, hình ảnh, âm thanh hay dáng vẻ.
Chữ Hán 怪物: con vật kỳ dị, to lớn, đáng sợ trong truyện, trong huyền thoại, hay con vật sinh ra dị hình; nghĩa ví von là người hay vật bị nhìn như một thứ kỳ dị, khác thường.
`Quái thai` là danh từ Hán Việt `怪胎`, ngày nay được xem là cách gọi cũ và miệt thị khi chỉ thai nhi hoặc trẻ sơ sinh có bất thường bẩm sinh. Y khoa hiện đại nên dùng `thai nhi có bất thường/dị tật bẩm sinh` hoặc tên tình trạng cụ thể; bất thường bẩm sinh có thể thuộc cấu trúc hoặc chức năng, không chỉ hình dạng nhìn thấy. Nghĩa chuyển của `quái thai` dùng để chê một sản phẩm, cơ chế hay con người là dị dạng hoặc rất tệ: *monstrosity, monster* tùy đối tượng, nhưng gọi người như vậy có tính phi nhân hóa. Không đánh đồng khuyết tật với tư cách đạo đức, không chẩn đoán từ ngoại hình và không dùng bản dịch *monster* cho trẻ có tình trạng bẩm sinh. Trong văn bản lịch sử có thể giữ từ khi trích dẫn, nhưng cần chú thích thái độ và thay bằng ngôn ngữ tôn trọng trong lời kể hiện tại. Tab ghi đúng `怪/胎` đồng thời cảnh báo về cách dùng.
Ranh mãnh, láu lỉnh, hay bày trò hay ngầm chọc người khác mà bề ngoài không để lộ hết.
Cách nói mạnh của cái gì, dùng khi mình không biết, không hiểu một điều, hay khi cho việc đó chẳng đáng gì.