Âm: thị
Bính âm (Pinyin): shì
Dòng dõi gia tộc, họ hàng, tước hiệu.
Các chữ đơn trực thuộc bộ 氏 (1 chữ)
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Bộ thứ 83 trong 214 bộ thủ Khang Hy (4 nét): Dòng dõi gia tộc, họ hàng, tước hiệu.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Bộ thị (氏): Dòng dõi gia tộc, họ hàng, tước hiệu.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 氏 (16)
Gợi ngầm cho người ta, hay cho chính mình, tin hay nghĩ theo một điều mà không nói thẳng ra.
Thành phố; chỗ dân ở đông đúc, nhà cửa phố xá liền nhau, khác với chỗ đồng ruộng, thôn quê.
Nói con mắt chỉ thấy rõ vật ở gần, nhìn xa thì mờ, phải đeo kiếng mới thấy rõ.
Tờ giấy của nhà nước hay của một sở dán ra nơi công cộng để báo cho dân hay một việc.
Lời người đứng ra sắp đặt dặn xuống, biểu phải làm sao, người nhận cứ theo đó mà làm.
Lời người đời bàn ra bàn vô về mình, khen chê phải quấy.
Đúng là vậy, chắc chắn không sai, không phải ai khác hay cái gì khác.
Là người coi kỷ luật trong trường hay trong viện, nên trong truyện bà giám thị là người học trò vừa sợ vừa né.
Tiệm lớn bán đủ thứ hàng, khách tự lấy hàng trên kệ rồi đem ra quầy tính tiền.
Giới thiệu, chào mời cho người ta biết và mua món hàng; cũng là nghề, là việc làm đó.
Coi thường, xem rẻ, không coi người khác ra gì.
Chỗ có phố có chợ, nơi đông người ở, khác với miệt ruộng.
Chốn phố phường, thành thị, đối với nhà quê.
Thôn quê đổi lần ra thành phố, hay có phố xá, hàng hóa, nếp sống như ở thành phố.
Nơi và phạm vi người mua, người bán trao đổi một thứ hàng, chịu giá cả lên xuống theo cung cầu (thị trường Sài Gòn, giá thị trường, tìm thị trường, có bán trên thị trường).
Lời thiên hạ bàn tán, dị nghị, chê cười về chuyện riêng của một người, làm người đó mang tiếng.