Âm: hòa
Bính âm (Pinyin): hé
Nghĩa chữ
Hòa thuận, thái bình, êm thắm, không tranh chấp (hòa bình, hòa thuận, hòa hoãn, hòa giải, hòa khí).
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ hội ý: bên trái là chữ Hòa 禾 (cây lúa non, lúa gạo), bên phải là chữ Khẩu 口 (miệng ăn).
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Ai nấy đều có lúa gạo 禾 đưa vào miệng 口 ăn no ấm thì xã hội thái bình, lòng người hòa thuận là chữ Hòa 和.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 和 (6)
Tiếng Nam Bộ tương ứng hòa: kết quả bằng nhau, không ai thắng (thủ huề); coi như xong, không ai nợ ai (thế là huề, huề nhau); cười huề là cười cho qua chuyện; còn đề huề là vui vẻ có đôi có cặp.
Tập giấy tờ ghi một việc, một người, một vụ kiện.
Cái sừng hoặc cái vỏ ốc thổi lên làm hiệu.
Tiếng Nam Bộ gọi người gốc Ấn Độ, Mã Lai, Nam Dương; nước Chà Và là đảo Java; tên nầy còn ở lại trong địa danh Sài Gòn xưa như cầu Chà Và, kinh Chà Và.
Ở bên nhau, đi bên nhau thuận thảo, vui vẻ, có đôi có bạn.
Là ở với nhau êm thuận không xích mích, cái tốt của một nhà chớ không phải của một người, nên nó cần hai bên mới có.